Phân loại các tình trạng rối loạn lipid, lipoprotein huyết thanh
![]() |
Tùy theo thành phần nào cần được điều chỉnh mà người thầy thuốc đặt ra mục tiêu cho việc điều trị của mình. Mục tiêu điều trị tùy thuộc nhiều vào tình trạng bệnh cơ bản của bệnh nhân, ví dụ mục tiêu điều trị tình trạng tăng LDL theo bảng sau:
|
Tình trạng bệnh |
Số yếu tố |
LDL (mg%) |
|
|
động mạch vành |
nguy cơ |
Bắt
đầu điều trị |
Mục
tiêu điều trị |
|
Không có bệnh ÐMV Không có bệnh ÐMV Có bệnh ÐMV |
< 2 > 2 |
³ 160 ³ 130 ³ 100 |
< 160 < 130 < 100 |
lipoprotein. Ðó là:
(1) điều trị bằng chế độ ăn,
(2) điều trị bằng chế độ tập luyện và
(3) điều trị bằng thuốc.
Ðiều trị bằng chế độ ăn và chế độ tập luyện luôn luôn là bước đầu tiên và là bắt buộc trong điều trị rối loạn lipid, lipoprotein. Ngoài các trường hợp rối loạn lipid, lipoprotein trầm trọng thì việc dùng thuốc hạ lipid, lipoprotein chỉ được xét đến khi 2 phương pháp điều trị bằng chế độ ăn và tập luyện tỏ ra không hiệu quả.
Có thể tóm tắt về các loại thuốc điều trị rối loạn lipid, lipoprotein và cách chọn lựa thuốc dùng cho từng bệnh nhân theo 2 bảng sau:
|
Loại
thuốc |
Tác
dụng chuyển hóa chủ yếu |
Tác
dụng chuyển hóa lipoprotein |
Chỉ
định chính |
|
Thuốc ức chế men HMG CoA reductase |
Ức chế cạnh tranh sự tổng hợp cholesterol |
Tăng sự thải trừ LDL bằng các thụ thể LDL |
Tăng LDL |
|
Thuốc biệt trí acid mật |
Cắt đứt vòng tuần hoàn gan -ruột của acid mật |
Tăng sự thải trừ LDL bằng các thụ thể LDL |
Tăng LDL |
|
Acid Nicotinic |
Ức chế sự ly giải mỡ ở các tế bào mỡ |
Giảm sự tổng hợp VLDL Giảm sự thải trừ HDL |
Tăng LDL Tăng VLDL Tăng IDL Giảm HDL |
|
Acid fibric và các dẫn xuất |
Tăng hoạt động men lipoprotein lipase |
Tăng sự thải trừ VLDL Tăng tổng hợp HDL |
Tăng VLDL |
|
Tình trạng rối loạn
trên lâm sàng |
Rối loạn lipoprotein |
Thuốc ưa chọn |
|
|
|
|
Hàng
đầu |
Thứ
hai |
|
Tăng cholesterol máu |
Tăng LDL |
Statin |
Resin |
|
Tăng triglyceride máu |
Tăng VLDL |
Fibrate |
Nicotinic acid |
|
Tăng lipid máu kết hợp |
Tăng LDL và VLDL |
Fibrate hoặc statin |
|
Phát hiện và điều trị tình trạng rối loạn lipid, lipoprotein rất quan trọng trong việc làm giảm tỉ lệ tử vong do bệnh dộng mạch vành. Tất cả mọi người từ 20 tuổi trở lên đều nên được xét nghiệm cholesterol toàn phần còn những ai đã có dấu hiệu bệnh động mạch vành hay có những yếu tố nguy cơ của bệnh này đều phải được thực hiện một bộ xét nghiệm: Cholesterol toàn phần, Triglyceride, HDL, LDL. Khi cần xét nghiệm nhiều lần hay theo dõi lâu dài nên thực hiện tại cùng một phòng xét nghiệm và vào cùng thời điểm trong ngày cũng như cố gắng tránh tất cả các yếu tố nguy cơ có thể làm sai lạc kết quả khác. Cần phân loại các rối loạn lipid, lipoprotein là tăng cholesterol, tăng triglyceride hay là tăng kết hợp để lựa chọn thuốc phù hợp. Ðiều trị bằng chế độ ăn và chế độ tập luyện là cách điều trị bắt buộc và luôn luôn là điều trị khởi đầu cho mọi tình trạng rối loạn lipid, lipoprotein trong máu.
1. BETTERIDGE DJ AND J.M MORREL. Screening. Clinician’s guide to lipids and coronary heart disease. First edition. Betteridge and Morrel. Chapman and Hall medical. Oxford, Britain. 1998: 85-93.
2. FARINARO E. Prevention of coronary heart disease. Scientific background and New clinical guidelines. Lipid metabolism disorders and coronary heart disease. Revises and enlarge second edition. Asmann. G.MMV Medicin Verlag Munich, 1993: 94-96.
3. JOHN A. FARMER, ANTORIO M.GOTTO JR. Dyslipidemia and other risk factors for coronary artery disease. Heart disease, A textbook of cardiovascular medicine. Fifth edition. Eugene Braunwald. W.B. Saunders company. Philadelphia. 1997, 1126-1160.
4. MIKE F.LAKER AND MURRAY W.STEWARD. Lipid and lipoprotein analyses - Can we trust laboratory measurements? Lipids: Current perspectives. Volume 1. Lipid and lipoproteins. First edition. Betteridge. Martin Duntz Ltd. London. 1996, 21-42.
5. NEIL.J.STONE, CORRAD B.BLUM, EDWARD WINSLOW. Dietary therapy of hyperlipidemia, Exercise and lipids, The lipid lowering drugs. Management of lipids in clinical practice. First edition. Neil.J.Stone, Corrad B.Blum, Edward Winslow. Professional communication, Inc.USA. 1997: 141-168, 169-176, 177-216.