KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tuổi và phái

Từ tháng 10/1998 đến tháng 4/2001 có 88 bệnh nhân đến khám tại Bệnh viện Da liễu Tp. Hồ Chí Minh được chọn vào lô nghiên cứu và 87 bệnh nhân được chọn vào lô chứng.

Nam: 114 (65,14%)

Nữ : 61 (34,85%)

Bảng 1: Tuổi của các bệnh nhân và tỉ lệ

TUỔI

LÔ ZINC

LÔ CHỨNG

So sánh tuổi phái

Số bệnh nhân

Tiû lệ

Số bệnh nhân

Tỉ lệ

16 - 19

10

11,36%

7

8,04%

P > 0,05

20 - 29

27

30,68%

33

35,63%

P > 0,05

30 - 39

28

31,81%

29

31,03%

P > 0,05

40 - 49

12

13,63%

11

12,64%

P > 0,05

50 - 59

4

4,54%

5

5,74%

P > 0,05

60 - 69

6

6,81%

4

4,59%

P > 0,05

> 70

2

2,27%

2

2,29%

P > 0,05

Tổng cộng

88

 

87

   

Ðộ tuổi chiếm tỉ lệ cao nhất: 20 - 29 và 30 - 39 tuổi (66,85%)

Thời gian điều trị

Bảng 2: Thời gian điều trị của 2 lô bệnh nhân

Thời gian

Lô Zinc = 88

Lô chứng n = 87

1 - 2 tháng

18 ca (20,45%)

 

2 - 4 tháng

43 ca (48,86%)

3 ca (3,44%)

4 - 6 tháng

19 ca (21,59%)

21 ca (24,13%)

6 - 8 tháng

8 ca (9,09%)

24 ca (27,58%)

8 - 12 tháng

 

39 ca (44,82%)

* Ðánh giá thời gian:

Trong vòng 1 đến 2 tuần đầu tiên, ở lô Zinc thấy được thuốc bắt đầu có tác dụng: vẩy bớt dầy, hồng ban bắt đầu lợt dần. Ở lô chứng thì chậm hơn phải 3 đến 4 tuần mới thấy vẩy mỏng đi.

Thời gian trung bình để thấy thuốc có tác dụng tốt

- Ðối với Zinc : 6 tuần

- Ðối với nhóm chứng : 4 tháng

Thời gian tối thiểu để thấy lành mạnh:

- Ðối với Zinc : 2 tháng rưỡi

- Ðối với nhóm chứng : 6 tháng

Nhưng cần kéo dài thêm 3 tháng (duy trì) để tránh tái phát. Sự khác biệt về thời gian giữa 2 lô có ý nghĩa thống kê P < 0,001.

Hiệu quả điều trị

Về da

Bảng 3: Hiệu quả điều trị trên tổn thương da

Tổn thương da

Lô Zinc = 88

Lô chứng n = 87

Lành mạnh

28 (31,81%)

7 (8,04%)

Tốt

38 (43,18%)

16 (18,39%)

Khá

9 (10,22%)

20 (22,98%)

Trung bình

8 (9,09%)

23 (26,43%)

Kém

5 (5,68%)

21 (24,13%)

Tổng số (khá + tốt + lành mạnh) cho thấy tỷ lệ giảm bệnh của lô Zinc cao hơn lô chứng. P < 0,001.

Móng

Có 53 ca hư móng từ 1 đến 10 móng và từ bàn tay đến bàn chân (30,28%).

Bảng 4: Hiệu quả điều trị trên tổn thương móng

Tổn thương da

Lô Zinc n = 28

Lô chứng n = 25

Lành mạnh

7 (25%)

 

Tốt

11 (39,28%)

4 (16%)

Khá

5 (17,85%)

5 (20%)

Trung bình

4 (14,28%)

8 (32%)

Kém

1 (3,57%)

8 (32%)

Tổn thương móng cũng giảm nhiều qua hai phương pháp điều trị.

Tỷ lệ từ khá đến tốt là 23 ca (82,14%) ở lô DDS.

Tỷ lệ từ khá đến tốt là 9 ca (36%) ở lô chứng.

Sự khác biệt có ý nghĩa, P < 0,01.

Mặt móng dần dần mất các chỗ lõm, đều hơn, láng hơn.

Hóa sừng dưới móng ít hơn.

Móng ít đội bờ tự do và màu lợt đi.

Tóc

17 ca rụng tóc có cải thiện. Trong lô điều trị Zinc tóc ngưng rụng rõ và trong lô chứng tóc rụng cải thiện ít.