ÐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Ðối tượng nghiên cứu
Nguyên liệu
- Các synthetic resin (acrylic adhesive polymers): các loại poly (meth) acrylate đạt tiêu chuẩn dược dụng của hãng Rohm Pharma.
- Các chất hóa dẻo (plasticizer) trietyl citrat, acetyl tributyl citrat, tributyl citrat, dibutyl sebacate, PEG 400, PEG 6000: đạt tiêu chuẩn dược dụng.
Chất liên kết mạch (crosslinking agent) succinic acid...: đạt tiêu chuẩn dược dụng.
- Các dung môi: nước, acêton, ethyl alcohol, isopropyl alcohol: đạt tiêu chuẩn dược dụng.
Thiết bị
- Máy khuấy có tốc độ cao (high speed stirrer): hiệu Homogenizer type MPW 10.000 vòng / phút của Ba lan.
- Dụng cụ trải mỏng và làm khô tá dươc dính (laboratory coating unit).
Phương pháp nghiên cứu
Chế tạo nền dính
Chế tạo nền dính theo công thức cơ bản ghi ở bảng 1 và bảng 2 với 2 phương pháp dùng dung môi hữu cơ và dung môi nước(5,6).
* Dùng dung môi hữu cơ
Thành phần công thức được trình bày trong bảng 1.
Bảng 1: Thành phần công thức dùng dung môi hữu cơ
|
Công thức 1 |
Công thức 2 |
||
|
Eudragit E 100 |
42,2 gam |
Eudragit RS 100 |
10 gam |
|
Chất hóa dẻo |
19,0 gam |
Chất hóa dẻo |
2,5 gam |
|
Chất liên kết mạch |
3,8 gam |
||
|
Aceton |
2,0 gam |
Aceton |
34,6 gam |
|
Isopropyl alcohol |
2,3 gam |
Isopropyl alcohol |
52,9 gam |
|
Ethyl alcohol |
11,7 gam |
||
|
Tổng cộng |
100 gam |
100 gam |
|
* Quy trình điều chế
Cho dung môi vào thiết bị trộn, thêm vào eudragit vào theo tỷ lệ của công thức. Trộn đều trong 1 thời gian nhất định (90 phút), với tốc độ thích hợp để không cho Eudragit lắng xuống đáy. Chú ý: nghiền thật mịn eudragit, sẽ làm tan eudragit dễ dàng.
Thêm nhanh chất hóa dẻo vào, tiếp tục khuấy trong 1 thời gian nhất định (20 phút).
Thêm chất liên kết mạch (nếu có) vào dung dịch polymer. Tiếp tục khuấy rất mạnh trong 1 thời gian nhất định (20 phút). Trải mỏng lên màng PET (polyethylene terephtalate): dùng dao gạt phù hợp (Doctor knife) trải mỏng lớùp polymer tổng hợp, cho đạtù độ dày đã xác định trước. Lớp matrix dính được hình thành bằng cách bốc hơi dung môi từ từ.
Dùng dung môi là nước:
Trên cơ sở công thức với những thành phần cơ bản (trình bày ở bảng 2)
Bảng 2: Thành phần công thức dùng dung môi nước
|
Công thức 3 |
Công thức 4 |
||
|
Eudragit RS 30D |
32,80 gam |
Eudragit L 100 |
15 gam |
|
Plasticizer* |
2,48 gam |
PEG 400 |
22,5 gam |
|
Polysorbate 80 |
0,80 gam |
Glycerin |
9,8 gam |
|
Nước cất |
2,96 gam |
Nước cất |
50 gam |
|
DD Na 2 CO 3 1 N |
0,24 gam |
NaOH (rắn) |
2,7 gam |
|
Aerosil 200 |
0,72 gam |
||
|
Tổng cộng: 40 gam |
100 gam |
||
Quy trình điều chế
Dùng máy khuấy có tốc độ cao để phân tán các thành phần rắn vào dung môi. Sau đó trải mỏng lên màng PET và đo độ dính như phần dung môi hữu cơ.
Xác định độ dính
Xác định độ dính bằng phương pháp thực nghiệm(2) như sau: Ðặt miếng thuốc dán lên một mặt phẳng nghiêng 30 độ, với mặt dính hướng lên trên, mẫu thử thuốc dán là 5cm x 10cm. Thả bi thép tròn có khối lượng tăng dần từ trên xuống dưới. Viên bi nặng tối thiểu 2 gam (viên bi số 3) dừng lại (dính) ở khoảng giữa chừng mặt dính miếng thuốc dán 15 giây là đạt yêu cầu.
Nếu viên bi số 1 (khối lượng 1 gam) vàviên bi số 2 (khối lượng 1,5 gam):
+ dính, ghi kết quả là: không đạt
+ không dính, ghi kết quả là: không dính.
Bi số và khối lượng tương ứng được ghi ở b ảng 3
Bảng 3: Tương quan số thứ tự viên bi và khối lượng.
|
Bi số |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
|
Khối lượng (gam) |
1 |
1,5 |
2 |
2,75 |
3,75 |
4,75 |
KẾT QỦA THỰC NGHIỆM
Công thức 1: dùng dung môi hữu cơ
* giữ nguyên lượng Eudragit E 100, thay đổi loại và số lượng chất hóa dẻo tăng dần, kết qủa nghiên cứu được ghi ở bảng 4
Bảng 4: Tương quan giữa lượng chất hóa dẻo và độ dính.
|
Chất hoá dẻo |
Lượng chất hóa dẻo (gam) / Bi số |
||||
|
Trietyl citrat |
19 / 1 (không đạt) |
24/ 2 (không đạt) |
29/ 2 (không đạt) |
35/3 (đạt) |
38/4 (đạt) |
|
PEG 6000 |
19/ 1 (không dính) |
(do tạo màng khô cứng, không làm tiếp tục) |
|||
|
PEG 400 |
19/1 (không dính) |
24/1 (khôngdính) |
29/ 1 (không dính) |
35 / 1 (không đạt) |
38/3 (đạt) |
|
Dibutyl sebacate |
19/ 3 (đạt) |
24/3 (đạt) |
29/3 (đạt) |
35/4 (đạt) |
38/4 (đạt) |
* giữ nguyên lượng Eudragit (42,2 gam), chất hóa dẻo (19 gam), tăng lượng chất liên kết mạch (succinic acid), kết qủa nghiên cứu thu được ghi ở bảng 5
Bảng 5: Tương quan chất liên kết mạch và độ dính.
|
Chất hóa dẻo |
Lượng chất liên kết mạch succinic acid (gam) / Bi số |
||||
|
Trietyl citrat |
3,8/ 2 không đạt |
4,3/2 không đạt |
4,8/2 không đạt |
5,3/2 không đạt |
5,8/2 không đạt |
|
PEG 400 |
3,8/ 1 không dính |
4,3/1 không dính |
4,8/ 1 không dính |
5,3/ 1 không dính |
5,8/ 1 không dính |
Công thức 2: dùng dung môi nước
* dùng Eudragit RS 100, lượng chất hóa dẻo tăng dần, kết quả khảo sát được ghi ở bảng 6
Bảng 6: Tương quan chất hoá dẻo và độ dính.
|
Chất hóa dẻo |
Lượng chất hóa dẻo (gam) / Bi số |
||||
|
Trietyl citrat |
2,5/1 không dính |
3,0/1 không dính |
3,5/ 1 không dính |
7,5/1 không dính |
10/1 dính rất ít |
|
PEG 400 |
2,51 không dính |
3,0/1 không dính |
3,5/ 1 không dính |
7,5/1 không dính |
10/ 1 dính rất ít |
Công thức 3 và 4
Ðiều chế đúng như công thức và quy trình đã mô tả, nhưng không có khả năng dính. Không thử được độ dính.