KẾT QUẢ

Tỉ lệ huyếùt thanh dương tính

Bảng 1: Số lượng và tỉ lệ phản ứng huyết thanh dương tính

Số mẫu

(+)

Tì lệ (%)

3814

163

163/3814=4,3

Ghi chú: Trong số 163 mẫu huyết thanh nhiễm ATSDH gồm 157 trường hợp nhiễm ATSDH, 6 trường hợp đa nhiễm nghĩa là nhiễm ATSDH và nhiễm thêm một hay nhiều loài ký sinh trùng khác

Bảng 2: Tỉ lệ nhiễm phân bố theo triệu chứng ở các cơ quan

Triệu chứng

Số ca

Nhiễm ATSDH

Ða nhiễm

S

Tỉ lệ%

Triệu chứng thần kinh

2867

121

5

126

126/2867 (4,4%)

Triệu chứng da, cơ

332

7

 

7

7/332 (2,1%)

Bệnh ở mắt

210

2

 

2

2/210 (0,9%)

Tăng bạch cầu ái toan trong máu

405

27

1

28

28/405 (6,9%)

S

3814

157

6

163

163/3814 (4,3%)

c 2 = 15,56 p<0,01

Nhận xét: Tỉ lệ nhiễm cao ở những bệnh nhân có bạch cầu ái toan tăng và bệnh nhân có triệu chứng thần kinh.

Ðể nghiên cứu các thể lâm sàng ATSDH, chúng tôi loại bỏ các trường hợp đa nhiễm. Trong số 157 trường hợp nhiễm ATSDH, chúng tôi theo dõi 142 ca với các kết quả sau

Các thể lâm sàng

Dựa theo phân loại của José E. H. Pittela(11)

Bảng 3: Phân bố 142 trường hợp nhiễm ATSDH theo thể lâm sàng

Thể lâm sàng

Số trường hợp

Tỉ lệ (%)

Thể ở da

7

7/142 = 4,9

Thể ở mắt

2*

2/142 = 1,4

Thể thần kinh (133ca, 93,7%)

Không triệu chứng

25

25/142 = 17,6

Có biểu hiện lâm sàng

108**

108/142 = 76,1

S

142

142/142 = 100

c 2 = 205,2 P<0,001

Ghi chú: (*) Trong 2 trường hợp có 1 trường hợp có thêm nang sán dưới da

(**)Trong 108 trường hợp thể thần kinh có 14 trường hợp có nang sán dưới da (13%)

Nhận xét: tỉ lệ phân bố các thể lâm sàng khác nhau, thể thần kinh chiếm tỉ lệ cao nhất.

Các triệu chứng của các thể lâm sàng

Thể ở da

Bảng 4: Vị trí của nang sán ở dưới da của thể ở da và thể da phối hợp

Vị trí

Thể da đơn thuần (n=7)

*Thể da phối hợp (n=15)

S (n= 22)

Tỉ lệ (%)

Nang sán ở đầu mặt

2

5

7

7/22=31,8

Nang sán ở cổ

1

4

5

5/22=22,7

Nang ở ngực bụng

5

10

15

15/22=68,2

Nang ở lưng

2

5

7

7/22=31,8

Nang sán ở chi trên

5

14

19

19/22=86,4

Nang ở chi dưới

4

13

17

17/22=77,3

Ghi chú: (*): Thể da phối hợp gồm 1 ca thể da-mắt, 14 ca thể da-thần kinh

Nhận xét: các nang sán thường gặp ở chi trên và chi dưới

Bảng 5: Triệu chứng lâm sàng của thể ở da đơn thuần

Triệu chứng

Số trường hợp (n = 7)

Tỉ lệ(%)

Mệt mỏi

2

2/7 = 28,6

Ðau nhức tứ chi

1

1/7 = 14,3

Thể lâm sàng ở mắt

Bảng 6: Các triệu chứng lâm sàng của thể lâm sàng ở mắt

Triệu chứng

Số trường hợp (n=2)*

Tỉ lệ (%)

Nhìn mờ

2

2/2

Nhức đầu

2

2/2

Thị lực giảm

2

2/2

Ghi chú: (*): 1 ca soi đáy mắt thấy nang sán ở đáy mắt, 1 ca siêu âm thấy nang sán ở pha lê thể

Thể thần kinh có biểu hiện lâm sàng

Bảng 7: Các triệu chứng của thể thần kinh có biểu hiện lâm sàng

STT

Triệu chứng

Trẻ em (n=11)

Người lớn (n= 97)

S (n=108)

1

Nhức đầu

2(18,2%)

31 (32%)

33 (30,6%)

2

Tăng áp lực nội sọ

3 (27,3%)

26 (26,8%)

29 (26,9%)

3

Ðộng kinh

6 (54,5%)

24 (24,8%)

30 (27,8%)

4

Mất ngủ

 

4 (4,1%)

4 (3,7%)

5

Rối loạn cảm giác

 

12 (12,4%)

12 (11,1%)

6

Rối loạn tâm thần

 

5 (5,2%)

5(4,6%)

7

Rối loạn tri giác

 

9 (9,3%)

9 (8,3%)

8

Rối loạn thị giác

 

15 (15,5%)

15(13,9%)

9

Rối loạn thính giác

 

2 (2,1%)

2 (1,9%)

12

Liệt vận động

2 (18,2%)

16 (16,5%)

18(16,7%)

13

Dấu màng não

4 (36,4%)

3 (3,1%)

7(6,5%)

14

Chóng mặt

 

7 (7,2%)

7(6,4%)

15

Liệt dây t/kinh sọ

1 (9,1%)

9 (9,3%)

10 (9,3%)

16

Ðau nhức cơ

1 (9,1%)

9 (9,3%)

10 (9,3%)

17

Ăn uống kém

4 (36,4%)

8 (8,3%)

12 (11,1%)

18

Mệt mỏi

2 (18,2%)

11(11,3%)

13 (12%)

19

Rối loạn cơ vòng

 

12 (12,4%)

12 (11,1%)

20

Sốt trên 38oC

6 (54,5%)

11 (11,3%)

17(15,7%)

Nhận xét: Các triệu chứng, hội chứng hay gặp là nhức đầu, động kinh, tăng áp lực nội so, liệt vận độngï

Các xét nghiệm cận lâm sàng

Bảng 8: Tỉ lệ tăng bạch cầu ái toan (BCAT) trong máu của các bệnh nhân nhiễm ATSDH

Thể lâm sàng

Số ca

Tăng BCAT

Tỉ lệ (%)

Thể da đơn thuần

7

2

28,6%

Thể ởø mắt và da mắt

2

1

50%

Thể thần kinh

Không triệu chứng

25

25 (11 - 39%)

Có biểu hiện lâm sàng

108

57 (4% - 42%)

52,8%

S

142

85

59,8%

Bảng 9: Sự thay đổi các thành phần protein và tế bào trong dịch não tủy của các bệnh nhân ở thể thần kinh có triệu chứng

Thành phần dịch não tủy

Số mẫu xét nghiệm (n=61)

Tỷ lệ %

Protein tăng

(albumin> 40 mg%)

48

48/61 = 78,7%

Tăng tế bào ái toan

39

39/61 = 63,9%

Bảng 10: Hình ảnh CT Scan của 53 bệnh nhân trong số bệnh nhân nhiễm ATSDH thể thần kinh có triệu chứng

Số trường hợp làm CT

Hình ảnh bất thường

Hình ảnh bình thường

53

39/53 = 73,6%

14/53 = 26,4%

Bảng 11: Kết quả xét nghiệm ELISA của 28 mẫu dịch não tủy của 28 bệnh nhân nhiễm ATSDH thể thần kinh có triệu chứng

Huyết thanh +)

 

Dịch não tủy

1/1600 (n= 15)

1/3200 (n=13)

S (n=28)

Tỉ lệ (%)ä

(-)

8

7

15

15/28 = 53,6

(+)

1/160

4

3

7

13

13/58 = 46,4

1/320

2

3

5

1/3200

1

 

1

Nhận xét: 28 bệnh nhân có huyết thanh dương tính, có triệu chứng thần kinh, được lấy dịch não tủy để phát hiện kháng thể thì chỉ có 13 mẫu dương tính