Phòng ngừa và điều trị

Phòng ngừa nhiễm trùng và điều trị tích cực, tận gốc nhiễm trùng niệu là biện pháp quan trọng nhất(7).

Kháng sinh

Do Proteus thường gặp nhất và hơn 90% các trường hợp nhạy cảm với Penicilline, nên kháng sinh thuộc nhóm này thường được lựa chọn trước tiên. Tétracycline được lựa chọn trong trường hợp PseudomonasUreaplasma urealyticum. Ngoài ra còn có thể chọn nhóm Fluoroquinolones.

Chất ức chế urease

Chất này giúp làm giảm ammonia, pH nước tiểu và gia tăng tác dụng của kháng sinh. Các acid hydroxamic là chất ức chế urease mạnh và chuyên biệt nhất giúp giảm pH và ammonia, liều dùng là 250mg x 3 lần /ngày, có khoảng 20% bệnh nhân bị các phản ứng phụ như viêm tắc tĩnh mạch, nhức đầu, thiếu máu tán huyết... Ngoài ra, chúng còn có nguy cơ gây quái thai và bị hạn chế sử dụng ở những bệnh nhân có creatinin máu ³ 2,5mg%(1,11).

Giảm các chất tạo sỏi trong nước tiểu

- Shorr và Carter(16) dùng chế độ ăn giảm phosphore, giảm calcium kết hợp với uống Aluminium hydroxyde dễ gắn kết với phosphore trong thức ăn: ghi nhận 23% các trường hợp sỏi tan từng phần hay hoàn toàn, chỉ 10% là sỏi gia tăng kính thước.

- Lotz và cộng sự(8) lại ghi nhận nhiều bất thường liên quan đến sự sử dụng Aluminium hydroxyde như tăng calci niệu, tăng tái hấp thu phosphore và calcium từ cơ, tăng tái hấp thu calcium từ ruột gây các hậu quả như: yếu cơ, chán ăn, bứt rứt và đau xương.

- Pearl(13), Coe(1): lợi tiểu nhóm Thiazide, Allopurinol, citrate có thể giúp phòng ngừa sự tái phát sỏi. Trong 14 nghiên cứu lâm sàng ngẫu nhiên có kiểm soát thấy rằng điều trị nội khoa sỏi calci làm giảm xuất độ tái phát. Trong đó nhóm lợi tiểu Thiazide tỏ ra hiệu quả nhất làm giảm đáng kể sự tái phát sỏi.

Acid hóa nước tiểu

- White Murphy và Zeiman(9) dùng acid ascorbic với liều 2g/ngày.

- Ammonium chloride cũng có thể sử dụng để giảm pH nước tiểu. Tuy nhiên, sau 6 ngày điều trị ammonia nước tiểu tăng lên trở lại và thuốc hết tác dụng.

Ðiều trị ngoại khoa

Ðiều trị ngoại khoa lấy sạch sỏi và tạo hình những dị dạng của đường tiểu là biện pháp điều trị triệt để nhất. "Stone cancer"(10) được dùng để mô tả tiến trình phát triển của sỏi không điều trị hoặc điều trị không triệt để. Các sỏi còn sót sau điều trị ngoại khoa có thể tiếp tục làm tan bằng cách tưới rửa tại chỗ với dung dịch Suby’s G và Hemacidin 10%, đây là những dung dịch có pH = 4,0(1,4,10,13).

Tài liệu tham khảo

1.        COE FL, HENRY W, PARKS JH, (2001), " Propertional reduction of urine supersaturation during nephrolithiasis treatment", J Urol, 166: 1247-1251.

2.        FAURE G, SARRAMON JP (1982), Naissance et croissance du coralliforme "d’infection", J Urol, 88: 425-429.

3.        FAURE G., SARRAMON JP (1982), Histoire naturelle du coralliforme, J Urol 88: 423-424.

4.        HESSE A, HEIMBACH D (1999), Cause of phosphate stone formation and the importance of metaphylasis by uninary acidification: a review", World J Urol, 17(5): 308-315.

5.        Hugosson J, Grenabo L, Hedelin h, Petterson S, Seeberg S (1990), Bacteriology of upper urinary tract stones, J Urol, 143: 965-968.

6.        LERNER SP, GLEESON MJ, GRIFFITH DP (1989), Infection stones. J Urol, 141: 753-756.

7.        LINGERMAN JE (1995), "Editional: Stone". J Urol, 153: 1408.

8.        Lotz M, Zisman E, Bartter FC (1990), Evidence for phosphorus depletion syndrome in man, New Engl J Med, 278: 409.

9.        MURPHY FJ, ZEIMAN S (1992), Ascorbic acid as a urinary acidifying agent. Comparison with the ketogenic effect of fasting, J Urol, 94: 2997.

10.     NONY P P, (1993), Données actuelles et perspectives d’avenir dans le traitement de la lithiase coralliforme de l’aldulte. A propose de 113 calculs opérés, Thèse pour le Doctorat d’Etat en Médecine.

11.     NORBERTO O, BERNADO MD, ARTHUR D, SMITH MD (2000): "Chemolysis of urinary calculi". Urol Clin North Am, 27(2): 355-356.

12.     Ottkawa M, Tokunaga S, Nakashima T, Yamaguchi R, Orito M, Hisazumi H (1992), Composition of urinary calculi related to urinary tract infection, J Urol, 148: 995-997.

13.     PEARLE MS, ROEHRBORN CG, PAK CY (1999), "Metaanalysis of randomized trials for medical prevention of calcium oxalate nephrolithiasis", J Endo Urol, 13(9): 679-685.

14.     SARRAMON JP (1994), "Traitement de la lithiase coralliforme", Viatique de néphrologie et d’Urologie, Fournié-Fonsegrives, Toulouse: 467-477.

15.     SEGURA JW (1997), "Staghorn calculi", Urol Clin North Am, 24(1): 71-80.

16.     Shorr E, Carter AC (1987), Aluminium gels in the management of renal phosphatic calculi, JAMA, 144: 1549.