KẾT QUẢ
Bảng 1: So sánh các đặc điểm nhập viện của hai nhóm
|
Nhóm kẽm (n=35) |
Nhóm chứng (n=36) |
Giá trị p |
|
|
Nam:Nữ |
21/14 |
16/20 |
>0,05 |
|
Tuổi (tháng) |
10,09 ± 9,2 |
8,86 ± 10,32 |
>0,05 |
|
Cân nặng theo tuổi Z score |
-1,44 ± 1,015 |
-0,90 ± 1,49 |
>0,05 |
|
Chiều cao theo tuổi Z-score |
-1,03 ± 1,04 |
-0,60 ± 1,53 |
>0,05 |
|
Cân nặng theo chiều cao Z score |
-0,79 ± 1,24 |
-0,59 ± 1,48 |
>0,05 |
|
Vòng cánh tay (cm) |
13,13 ± 1,12 |
13,78 ± 4,96 |
>0,05 |
|
Hemoglobine (g/dl) |
12,33 ± 1,08 |
11,59 ± 1,57 |
>0,05 |
|
CRP (mg/l) |
13,81 ± 16,01 |
22,65 ± 48,98 |
>0,05 |
|
VS giờ thứ 1 (mm) |
10,8 ± 11,78 |
13,14 ± 23,55 |
>0,05 |
|
VS giớ thứ 2 (mm) |
22,77 ± 22,43 |
22,47 ± 29,94 |
>0,05 |
|
Ðạm máu (g/l) |
63,24 ± 6,53 |
64,23 ± 6,81 |
>0,05 |
|
Albumine máu (g/l) |
35,99 ± 6,4 |
36,77 ± 5,06 |
>0,05 |
|
Kẽm huyết thanh ban đầu (m g/dl) |
95,23 ± 54,55 |
95,75 ± 54,46 |
>0,05 |
Bảng 2: So sánh đặc điểm tiêu chảy khi mới nhập viện
|
Nhóm kẽm (n= 35) |
Nhóm chứng (n=36) |
|
>30 ngày |
27 (77,1%) 8 (22,9%) |
28 (77,8%) 8 (22,2%) |
|
* Tính chất phân lúc nhập viện Nước nhiều Nhày nhớt Nhày máu |
24 (68,6%) 11 (31,4%) 0 |
20 (55,6%) 13 (36,1%) 3 (8,3%) |
|
* Số lần tiêu chảøy/24 giờ trước nhập viện: 3 - 5 lần 6-10 lần >10 lần |
6 (17,1%) 25 (71,4%) 4 (11,4%) |
7 (13,4%) 25 (69,4%) 4 (11,1%) |
|
* Sốt trong vòng 24 giờ trước hoặc sau nhập viện: Không sốt (<37,50C) Có sốt (³ 37,50C) |
20 (57,1%) 15 (42,9%) |
24 (66,7%) 12 (33,3%) |
|
Tình trạng mất nước lúc nhập viện Không mất nước Có mất nước Mất nước nặng |
33 (94,3%) 2 (5,7%) 0 |
34 (94,4%) 1 (2,8%) 1 (2,8%) |
Tất cả sự khác nhau về đặc điểm tiêu chảy giữa hai nhóm không có ý nghĩa thống kê với phép kiểm Chi bình phương, độ tin cậy 95%.
Bảng 3: Kết quả điều trị lâm sàng của nhóm điều trị và nhóm chứng
|
Triệu chứng |
Nhóm kẽm (n=35) |
Nhóm chứng (n=36) |
P (phép kiểm T) |
|
Thời gian điều trị (ngày) |
7,37 ± 9,26 |
8,31 ± 4,33 |
>0,05 |
|
Thời gian nằm viện (ngày) |
10,91 ± 9,27 |
10,67 ± 7,30 |
>0,05 |
|
Tăng cân (g/kg/thể trọng /ngày) |
3,93 ± 6,23 |
4,36 ± 5,68 |
>0,05 |
|
Thay đổi Z-score cân nặng theo tuổi |
0,19 ± 0,44 |
0,30 ± 0,54 |
>0,05 |
Các kết quả lâm sàng cho thấy không có sự khác nhau có ý nghĩa thống kê giữa hai nhóm được uống kẽm và không được uống kẽm.
Số trẻ có kẽm huyết thanh giảm rõ <60m g/dl là 27 trẻ, chiếm 38% tổng số trẻ nghiên cứu. Khi nghiên cứu hiệu quả của bù kẽm trên nhóm bệnh nhân này ta nhận thấy sự khác nhau về các chỉ tiêu lâm sàng có ý nghĩa thống kê (bảng 4).
Bảng 4: Kết quả điều trị lâm sàng trong nhóm kẽm huyết thanh <60m g/dl
|
Triệu chứng |
Nhóm kẽm (n = 10) |
Nhóm chứng (n = 17) |
P (phép kiểm T) |
|
Thời gian điều trị (ngày) |
6,2 ± 1,03 |
10,47 ± 4.64 |
<0,05 |
|
Tăng cân (g/kg thể trọng/ngày) |
7,18 ± 4,16 |
2,81 ± 3,45 |
<0,01 |
Bảng 5: Hiệu quả của việc bù kẽm trên thời gian điều trị ở các nhóm bệnh nhân tiêu chảy kéo dài có suy dinh dưỡng
|
Thời gian điều trị (ngày) |
P |
||
|
Nhóm kẽm |
Nhóm chứng |
||
|
Z-score chiều cao/tuổi <-2 (SDD còi) |
N = 4 19,5 ± 2,7 |
N = 7 11,2 ± 5,45 |
> 0,05 |
|
Z-score cân nặng/chiều cao<-2 (SDD gầy mòn) |
N = 3 6,67 ± 0,58 |
N = 6 13,67 ± 5,47 |
< 0,05 |
|
Z-score cân nặng /tuổi (SDD nhẹ cân) |
N=5 17,11 ± 2,4 |
N=14 11,36 ± 4,26 |
>0,05 |
Ở những bệnh nhân có suy dinh dưỡng nhẹ cân và còi cọc, chúng tôi chưa phát hiện được sự khác nhau về thời gian điều trị giữa nhóm kẽm và nhóm chứng. Trên những bệnh nhân tiêu chảy kéo dài có suy dinh dưỡng gầy mòn thì bổ sung kẽm mang lại hiệu quả rút ngắn thời gian điều trị.
Trước điều trị và sau điều trị, ở cả hai nhóm chứng và kẽm đều có sự gia tăng kẽm máu một cách đáng kể và có ý nghĩa thống kê, nhưng sự gia tăng kẽm ở nhóm có điều trị lớn hơn nhóm chứng có ý nghĩa thống kê (bảng 6)
Bảng 6: So sánh mức thay đổi kẽm huyết thanh ở hai nhóm điều trị
|
Nhóm chứng (n=36) |
Nhóm kẽm (n=35) |
P (test T) |
|
|
Mức chênh lệnh kẽm huyết thanh trước và sau điều trị (m g/dl) |
15,25 ± 19,24 |
35,33 ± 28,34 |
<0,001 |
Bảng 7: Tương quan Pearson giữa thay đổi kẽm huyết thanh trước và sau điều trị với nồng độ kẽm huyết thanh ban đầu
|
Hệ số tương quan R |
Phương trình tuyến tính của thay đổi kẽm ht (Y) theo nồng độ kẽm ht ban đầu (x) |
|
|
Tất cả trẻ trong nghiên cứu (n=71) |
-0,479 (p<0,001) |
Y= -0,368x + 53,592 |
|
Nhóm có bổ sung kẽm (n=35) |
-0,586 (p<0,001) |
Y= -0,431x + 64,871 |
|
Nhóm chứng (n=36) |
-0,441 (p<0,001) |
Y=-0,39x + 49,465 |
Bảng 7 cho thấy có sự liên quan giữa độ tăng của kẽm huyết thanh và nồng độ kẽm huyết thanh ban đầu. Ðây là mối tương quan nghịch tức là kẽm huyết thanh ban đầu thấp thì gia tăng kẽm huyết thanh sau điều trị càng nhiều, và ngược lại. Mối tương quan này mạnh ở nhóm có bổ sung kẽm và yếu ở nhóm không có bổ sung kẽm.
Bảng 8: Tình trạng kẽm huyết thanh ban đầu theo thời gian tiêu chảy
|
Thời gian tiêu chảy (ngày) |
Kẽm máu ³ 60 m g/dl |
Kẽm máu < 60 m g/dl |
|
14-30 ngày |
38 (70%) |
17 (30%) |
|
>30 ngày |
6 (40%) |
16 (60%) |
Phép kiểm l 2, p<0,05
Tiêu chảy kéo dài từ 2 đến 4 tuần có 30% trẻ có kẽm máu giảm rõ, và khi tiêu chảy kéo dài trên 4 tuần có đến 2/3 trẻ bị giảm kẽm máu. Sự khác nhau về tỷ lệ này có ý thống kê.