ÐẶC
ÐIỂM LÂM SÀNG BỆNH VIÊM NÃO NHẬT BẢN Ở TRẺ EM
TẠI BỆNH VIỆN NHI ÐỒNG I
Tóm tắt
114 bệnh nhi mắc bệnh viêm não Nhật Bản nhập bệnh viện Nhi Ðồng I (9/1997 đến 5/2000), có 73 nam (64%) và 41 nữ; 99 ca (87%) cư ngụ ở vùng nông thôn. Lứa tuổi mắc bệnh thường gặp nhất là 2 đến 9 tuổi (90 trường hợp, 79%). Triệu chứng lâm sàng nổi bật nhất là sốt (100%), rối loạn tri giác (100%), co giật (71%), co gồng (62%), dấu thần kinh khu trú (47%), rối loạn hô hấp (42%), dấu màng não (39%), rối loạn cơ vòng (36%). Kết quả điều trị: tử vong 20%, di chứng: 34%. Biến chứng thường gặp nhất trong lúc nằm viện là xuất huyết tiêu hóa (37%), bội nhiễm (35%) và suy hô hấp (27%).
SUMMARY
CLINICAL
ASPECT OF JAPANESE ENCEPHALITIS IN CHILDREN
AT CHILDREN HOSPITAL NO 1
Doan Thi Ngoc Diep * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 6 - No 1 - 2002: 45 - 48
The author reports the prospective study of 114 children (73 male and 41 female) suffering from Japanese encephalitis admitted Nhi Ðồng I Hospital from Sept 1997 to May 2000. The disease often affected 2 to 9 year-old children (79%). In the acute stage the clinical picture included fever (100%), consciousness dysfunction (100%), convulsion (71%), hypertonia (62%), focal neurological signs (47%), respiratory dysfunction (42%), meningeal signs (39%), urinary retention (36%). The mortality was 20%; the neurological sequalae was 34%. Gastric hemorrhage, secondary infections and respiratory failure were the most frequent complications.
Ðặt vấn đề
Viêm não Nhật Bản (VNNB) đã được nói đến ở Nhật Bản từ năm 1871, nhưng cho đến năm 1924, người ta mới biết rõ hơn về lâm sàng khi có một vụ dịch lớn với hơn 6000 trường hợp mắc phải(1). Viêm não Nhật Bản là nguyên nhân thường gặp nhất của bệnh viêm não cấp ở trẻ em Việt Nam nói riêng, trẻ em Châu Á nói chung(3,5,7). Ở miền bắc Việt Nam, các nghiên cứu có hệ thống về bệnh VNNB đã được tiến hành từ năm 1964. Ở miền nam, các công trình nghiên cứu về VNNB bắt đầu từ 1976, với các kết quả về điều tra muỗi vectơ, phân lập siêu vi, tìm kháng thể trong máu và trong dịch não tủy bệnh nhân mắc hội chứng não cấp cho thấy VNNB cũng là nguyên nhân quan trọng trong bệnh viêm não ở trẻ em miền nam(1,5). Mục đích của đề tài này là mô tả đặc điểm lâm sàng của bệnh nhi VNNB tại Bệnh Viện Nhi Ðồng I, Thành phố Hồ Chí Minh, nhằm góp phần nghiên cứu về bệnh VNNB ở miền nam Việt Nam.
Ðối tượng và phương pháp nghiên cứu
Ðối tượng
247 bệnh nhi từ 5 tháng đến 15 tuổi, cư ngụ từ Bình Thuận đến Cà Mau, nhập Bệnh Viện Nhi Ðồng I trong thời gian từ 9/1997 đến 5/2000, vì hội chứng não cấp. Các bệnh nhân này được làm xét nghiệm tìm kháng thể IgM kháng siêu vi VNNB bằng thử nghiệm ELISA trong huyết thanh và trong dịch não tủy. Có 114 trường hợp được chẩn đoán là VNNB vì đã tìm thấy kháng thể IgM kháng siêu vi VNNB trong dịch não tủy.
Phương pháp nghiên cứu
Tiền cứu, mô tả cắt ngang. Mẫu được chọn ngẫu nhiên theo kiểu thuận lợi.
Kết quả
Ðặc điểm dân số nghiên cứu: n= 114
Phái tính: nam = 73 (64,04%), nữ = 41 (35,96%)
Nơi cư ngụ: nông thôn: 99 (86,84%), thành thị: 15 (13,16%)
Tiền căn chủng ngừa VNNB: 3 (2,63%)
Bệnh tương tự: 0 (0%)
Ðặc điểm lâm sàng
Khởi phát
Toàn phát
Thời gian trung bình từ lúc khởi bệnh đến lúc có triệu chứng thần kinh: 3 ngày. Có 100 trường hợp (88%) xuất hiện triệu chứng thần kinh trong vòng 4 ngày đầu sau khi khởi bệnh.
Các triệu chứng lâm sàng:
Bảng 1: Các triệu chứng của bệnh viêm não Nhật Bản:
|
Triệu chứng |
Tỉ lệ % |
|
Sốt Rối loạn tri giác Ói mữa Nhức đầu Co giật Co gồng Dấu thần kinh khu trú: Liệt nửa người Liệt dây thần kinh sọ Liệt nửa người + dây thần kinh sọ Rối loạn hô hấp Dấu màng não Rối loạn cơ vòng Rối loạn tâm thần Phù gai thị Tiêu chảy Liệt 2 chi dưới Gan to Ho, sổ mũi |
100 100 89 82 71 62 47 33 05 09 42 39 36 31 28 10 05 05 04 |
Thay đổi cận lâm sàng
Dịch não tủy
Bình thường: 13 ca, có thay đổi: 101 (89%) theo kiểu viêm màng não nước trong
Công thức máu:
Dung tích hồng cầu <30%: 9 ca (8%)
Số lượng bạch cầu /máu: < 5000/ mm3: 4 ca (4%), > 10000/mm3: 59 ca (52%).
Số lượng bạch cầu đa nhân trung tính tăng > 6000/mm3: 76 ca (67%).
Hiện diện bạch cầu đũa trong máu: 5 ca (4%).
Số lượng tiểu cầu giảm < 100.000/mm3: 0 (0%), tăng > 400.000/mm3: 1 ca (0,9%).
CRP
Tăng >10mg/l: 67 ca (59%), trong đó 32 ca (28%) > 40mg/l.
Tốc độ lắng máu
Tăng > 20mm trong giờ đầu: 50/54 ca (93%), trong đó, tăng >100 mm trong giờ đầu: 4/54 ca (7%).
Ðiện di đạm
Ðạm máu giảm < 50g/l: 5/44 ca (5%); albumine máu < 50%: 8/44 ca (18%); alpha 1 globulin tăng: 0 ca (0%); alpha 2 globulin tăng: 36/44 ca (84%); beta globulin tăng: 30/44 ca (68%); gamma globulin tăng: 4/44 (9%)
Natri máu
- Natri máu lúc nhập viện < 120 mEq/l: 0 ca (0%), < 130 mEq/l:16 ca (14%). Natri máu trong lúc nằm viện giảm <120 mEq/l: 2 ca (1,75%)
Ðường huyết
Ðường huyết giảm < 80 mg%: 40 ca (35%), trong đó có 39 ca giảm từ lúc nhập viện (đặc biệt, có 8 ca (7%) giảm < 40 mg%)
Biến chứng
Kết quả điều trị
Phục hồi tốt: 52 ca (47%), di chứng: 39 ca (34%), tử vong: 23 ca (20%). Trong 39 trường hợp di chứng có 6 ca ở mức độ nhẹ, 21 ca mức độ vừa, 8 ca nặng và 4 ca ở trạng thái thực vật.