KẾT QUẢ
Với thiết kế nghiên cứu trên chúng tôi đã sử dụng kháng sinh dự phòng Ampicillin với liều 2g, tiêm tĩnh mạch mỗi 6 giờ cho 172 sản phụ.
Bảng 1: Ðặc điểm chung của sản phụ
|
Các yếu tố |
Kết quả |
|
Tuổi trung bình của sản phụ (năm) |
27,07 + 4,41 |
|
Chiều cao trung bình của sản phụ (m) |
1,56 + 0,26 |
|
Cân nặng trung bình của sản phụ (kg) |
59,61 + 4,60 |
|
Số lần sanh |
|
|
Con so |
133 (77,3%) |
|
Con rạ |
39 (22,7%) |
|
Giai đoạn chuyển dạ |
|
|
Giục sanh |
38 (22,09%) |
|
Tăng co |
103 (59,88%) |
|
Không can thiệp |
31 (18,03%) |
|
Cách sanh |
|
|
Mổ bắt con |
6 (3,49%) |
|
Sanh giúp |
38 (22,09%) |
|
Sanh thường |
128 (74,42%) |
77,3%là con so, có sử dụng Oxytocin 81,97% và sanh thường chiếm tỷ lệ 74,42%
Bảng 2: Tỷ lệ nhiễm trùng
|
Số trường hợp |
Phần trăm |
|
|
Nhiễm trùng |
17 |
9,88 |
|
Không nhiễm trùng |
155 |
90,12 |
|
Tổng số |
172 |
100 |
90,12% không có nhiễm trùng trước và trong khi sanh
Bảng 3: Phân bố theo chỉ số Bishop
|
Bishop (điểm) |
0 |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
Trung bình |
|
Nhiễm trùng |
1 |
2 |
8 |
6 |
0 |
0 |
2.12 + 0,86 |
|
Không nhiễm trùng |
0 |
14 |
57 |
59 |
24 |
1 |
2,62 + 0,88 |
|
Chung |
1 |
16 |
65 |
65 |
24 |
1 |
2,57 + 0,89 |
Nhận xét
Chỉ số Bishop ban đầu ở nhóm nhiễm trùng là 2,12 thấp hơn so với nhóm không nhiễm trùng là 2,62. Với phép kiểm T cho ta p = 0,026 < 0,05; khác biệt có ý nghĩa thống kê.
Bảng 4: Sự hiện diện của phân su trong nước ối
|
Phân xu |
Nhiễm trùng |
Không nhiễm trùng |
Cộng |
|
Không phân xu |
12 (70,59)* |
149 (96,13) |
161 (93,6) |
|
Có phân xu |
5 (29,41) |
6 (3,87) |
11 (6,4) |
|
Cộng |
17 (100) |
155 (100) |
172 (100) |
*số trong ngoặc là số phần trăm.
Nhận xét
Có phân su trong nhóm nhiễm trùng chiếm tỷ lệ 29,41% cao hơn nhóm không nhiễm trùng là 3,87%.Với phép kiểm Fisher với p = 0,002 < 0,05; khác biệt có ý nghĩa thống kê.
Bảng 5: Xử trí tại phòng sanh
|
Nhiễm trùng |
Không nhiễm trùng |
Chung |
|
|
Giục sanh |
10 (58,8) |
28 (18,1) |
38 (22,09) |
|
Tăng co |
6 (35,3) |
97 (62,6) |
103 (59,88) |
|
Không can thiệp gì |
1 (5,9) |
30 (19,3) |
31 (18,03) |
|
Chung |
17 (100%) |
155( 100%) |
172 (100%) |
*Số trong ngoặc là số phần trăm.
Nhận xét
Trong nhóm nhiễm trùng có giục sanh chiếm tỷ lệ 58,8% và trong nhóm không nhiễm trùng chiếm 18,1%. Với phép kiểm Fisher cho ta p=0,001; vậy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.
Có 6 trường hợp mổ bắt con, trong đó có 5 trường hợp phải giục sanh.
Bảng 6: Phân bố theo cách sanh
|
Nhiễm trùng |
Không nhiễm trùng |
Giá trị p |
|
|
Mỗ bắt con |
6 (35,29%) |
0 |
0,0005 |
|
Sanh giúp |
5 (29,42%) |
33 (21,29%) |
0,557 |
|
Sanh thường |
6 (35,29%) |
122 (78,71%) |
0,001 |
Nhận xét:
Trong nhóm nhiễm trùng có 6 trường hợp mổ bắt con.
Nhóm nhiễm trùng: sanh giúp chiếm tỷ lệ cao hơn, nhưng khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p = 0,745 > 0,05.
Sanh thường chiếm tỷ lệ cao trong nhóm không nhiễm trùng, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p=0,001
Vậy mỗ bắt con và sanh thường giữa hai nhóm khác biệt có ý nghĩa thống kê.
Bảng 7: Phân bố theo nhiễm trùng âm đạo
|
Nhiễm trùng âm đạo |
Nhiễm trùng |
Không nhiễm trùng |
Cộng |
|
Không |
10 (58,82)* |
131 (84,52) |
141 (81,98) |
|
Có |
7 (41,18) |
24 (15,48) |
31 (18,02) |
|
Cộng |
17 (100) |
155 (100) |
172 (100) |
*Số trong ngoặc là số phần trăm.
Nhận xét:
Tỷ lệ nhiễm trùng âm đạo trong nhóm nhiễm trùng là 41,18% cao hơn trong nhóm không nhiễm trùng là 15,58 %.Phép kiểm Fisher cho thấy p=0,016 < 0,05; sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.