SỬ DỤNG KHÁNG SINH DỰ PHÒNG TRONG ỐI VỠ NON

Nguyễn Duy Tài*, Phạm Thị Thu Hương*

Tóm tắt

Ối vỡ non trong thai kỳ chiếm tỷ lệ khá cao 10 -12% (Gunn và CS). Bệnh lý này có nguy cơ dẫn đến nhiễm trùng ối, nguy hiểm đến sức khỏe mẹ và thai, đặc biệt là thai non tháng htì tỷ lệ tử vong sơ sinh rất cao. Một nghiên cứu tiền cứu được đặt ra tại khoa sản BV Nhân Dân Gia Ðịnhtừ tháng 11/2000 đến tháng 7/2001 nhằm hạ tỷ lệ nhiễm trùng là sử dụng kháng sinh dự phòng trong ối vở non. Nghiên cứu được thực hiện trên 172 trường hợp tuổi từ 18 - 35 và thai ³ 36 tuần có ối vở non, kháng sinh được sử dụng là Ampicillin. Kết quả: Tỷ lệ nhiễm trùng cho mẹ giảm còn 9,88% so với không sử dụng kháng sinh là 16,97% (P = 0,023). Nhiễm trùng âm đạo là yếu tố quan trọng có thể xem là yếu tố nguy cơ làm tăng nhiễm trùng khi ối vở non (41,18% - 15,48%; P = 0,016).

Chỉ số Bishop, sự hiện diện của phân su trong nước ối giữa 2 nhóm nhiễm trùng _ không nhiễm trùng có ý nghĩa thống kêvới P lần lượt là P = 0,026 P = 0,002. Và thời gian hoạt động đến khi sanh là yếu tố dự báo nhiễm trùng. Khi thời gian này ³ 6 tỷ lệ nhiễm trùng tăng với OR = 1,97 và càng có ý nghĩa khi thời gian ³ 9 thì OR = 2,94.

Summary

ANTIBIOTIC PROPHYLAXIS IN PREMATURE RUPTURE OF MEMBRANES (PROM)

Nguyễn Duy Tài, Phạm Thị Thu Hương * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Special issue of Medical Research - Vol. 6 - Supplement of No 1 - 2002: 42 - 48

Prom is about 10 - 12% (GUNN) A prospertive study at NDGD hospital from November 2000 to July 2001 included 172 PROM patients with gestational age ³ 36 weeks by Ampicillin 2g (IV).

Result: Amnioninfection syndrome 9.88% compared without antibiotic prophylaxis is 16.97% (P = 0.023). Vaginitis is a risk factor in PROM because it increase anmioninfection rate (41.18% - 15.48% : P =0.016). Bishop score, meconium in ammotic fluid are different in two groups (P = 0.026 and P = 0.002)

ÐẶT VẤN ÐỀ

Ối vỡ non trong thai kỳ có một tầm quan trọng đặc biệt vì có thể đưa đến những hậu quả, biến chứng nguy hiểm cho mẹ và con. Có hai vấn đề đáng được quan tâm trong ối vỡ non là nguy cơ nhiễm trùng cho sản phụ và thai trước, trong, và sau sanh. Nguy cơ thứ hai là thai chưa trưởng thành, ối vỡ non sẽ đưa đến chuyển dạ tự nhiên hay ta phải chủ động chấm dứt thai kỳ khi thai còn non tháng do biến chứng nhiễm trùng. Nhiễm trùng ối lâm sàng chiếm khoảng 20%(6). Theo Bryans(2), tỷ lệ nhiễm trùng ối khoảng 6,4% trong 24 giờ đầu và tăng đến 30% sau 24 giờ. Tỷ lệ nhiễm trùng sơ sinh khoảng 2% - 4%(6).

Vấn đề sử dụng kháng sinh dự phòng trong ối vỡ non chưa có biểu hiện nhiễm trùng ối vẫn còn nhiều bàn cãi. Trước đây, Bobitt và Ledjer(1), 1978, cho rằng hiệu quả của kháng sinh dự phòng là không đáng kể. Nhưng các nghiên cứu gần đây đã chứng minh vai trò của kháng sinh dự phòng. Năm 1990, Johnston(7) và cộng sự đã cho thấy có sự giảm tỷ lệ nhiễm trùng ối và viêm nội mạc tử cung khi bệnh nhân được điều trị với kháng sinh.

Với mong muốn hạ thấp tỷ lệ nhiễm trùng để nâng cao chất lượng điều trị, chúng tôi tiến hành nghiên cứu sử dụng kháng sinh dự phòng Ampicillin trong các trường hợp ối vỡ non chưa có biểu hiện nhiễm trùng ối trên lâm sàng, nhằm đánh giá hiệu quả của kháng sinh dự phòng (Ampicillin) trong các trường hợp ối vỡ non ở thai kỳ trưởng thành.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Ðề tài được thực hiện tại khoa sản bệnh viện Nhân Dân Gia Ðịnh từ tháng 11/2000 đến tháng 7/2001. Ðây là nghiên cứu tiền cứu mở, thuộc loại ứng dụng lâm sàng, không nhóm chứng.

Tiêu chuẩn chọn mẫu

+ Các sản phụ tuổi từ 18-35 tuổi.

+ Sanh con so hoặc con lần thứ hai.

+ Ngôi chẩm.

+ Có ối vỡ non.

+ Chưa có biểu hiện nhiễm trùng ối lâm sàng.

+ Tuổi thai > 36 tuần.

Tiêu chuẩn loại trừ

+ Dị ứng Ampicillin.

+ Vỡ ối quá 6 giờ.

+ Ðã có nhiễm trùng.

+ Khung chậu hẹp, ngôi bất thường, a thai, vết mổ cũ, u tiền đạo.

+ Các cấp cứu sản khoa: nhau bong non, nhau tiền đạo, thai suy.

+ Thai kỳ có bệnh lý: tiền sản giật-sản giật, tim mạch.

Trong lô nghiên cứu chúng tôi kết luận nhiễm trùng khi:

- Nhiệt độ > 380 C.

- Mạch > 100 lần/phút.

- CTM: bạch cầu tăng so với lúc đầu ( >12.000/mm3).

- Nước ối thay đổi màu sắc (xanh), có mùi hôi (có thể có hoặc không).

Số liệu được phân tích và xử lý bằng phần mềm SPSS 10.07