NHIỄM
TRÙNG HẬU PHẪU
TRONG MỖ LẤY THAI
TẠI BỆNH VIỆN PHÚ YÊN NĂM 1996 -2000
TÓM TẮT
Nhiễm trùng hậu phẫu trong mổ lấy thai là mối quan tâm của các nhà sản khoa, vì có thể đưa đến những biến chứng: abces vùng chậu, viêm phúc mạc, nhiễm trùng huyết...
Một nghiên cứu hồi cứu được đặt ra tại BV Phú Yên từ năm 1996 - 2000. Kết quả: khó có sự thống nhất về chỉ định mổ lấy thai giữa các bệnh viện. Chỉ định mổ càng cao đối với sản phụ có điều trị hiếm muộn, ngôi mong hay con so lớn tuổi. Tỷ lệ MLT Tăng dần mỗi năm từ 9.96% (1996) lên 19.36% (2000). Nhiễm trùng chiếm tỷ lệ cao nhất trong các loại biến chứng mổ lấy thai 7.45%. Vi khuẩn gây nhiễm trùng đa phần là STAPHYLOCOCCUS 33,03%. Thời gian chuyển dạ, thời gian ối vỡ, lượng máu xuất trong mổ có ảnh hưởng đến tỷ lệ nhiễm trùng.
SUMMARY
POST OPERATIVE INFECTION IN CESARIAN SECTIONS AT PHU YEN HOSPITAL
Nguyễn Duy Tài* Special issue of Medical Research - Vol. 6 - Supplement of No 1 - 2002: 19 - 29 - 32
The post operative infection in cesarian sections is excited in obstetrics. There are complications as pelvic abcess, peritonitis, septicemia. A retropective study in Phu Yen hospital from 1996 to 2000 in order to study this problem. Result: cesarian sectional indication is higher and higher, especially in the patients they have siege presentation, or infer tility before (9.96% : 1996; 19.36%: 2000). The post operation infection have the higher rate in cesarian sectional complications (7.45%). The cause of infection is often staphylococus (33.03%). Delivery or rupture of membrane duration, loss blood volume in are effective in infectional rate.
Ðặt vấn đề
Hiện nay trong lãnh vực sản khoa chỉ định mổ lấy thai co khuynh hướng tăng dần. Tại Mỹ, theo Taffel tỷ lệ mổ lấy thai tăng gấp 5 lần, từ 4,5% (1965) đến 23% (1991)(2). Tại bệnh viện Hùng Vương mổ lấy thai 9% (1985) tăng lên 14,18% (1990) và 21,5% 2000(1).
Một trong những nguy cơ gây tai biến nhiều trong phẫu thuật là nhiễm trùng trong và sau mổ. Ðây là mối lo ngại của các nhà sản khoa, phổ biến là nhiễm trùng vết mổ, là tiềm năng cho những biến chứng như abces vùng chậu, viêm phúc mạc, nhiễm trùng huyết,... hoặc để lại những di chứng: vô sinh, tắc ruột...
Tỷ lệ nhiễm trùng hậu phẫu trong MLT 13,3% theo NIELSON(3) và tại BVHV dao động từ 6,3% đến 13,8%(1).
Chúng tôi nghiên cứu vấn đề này tại bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Yên, mục tiêu là xác định tỷ lệ, biến chứng cùng các yếu tố nguy cơ tác động đến nhiễm trùng hậu phẫu trong MLT. Qua đó, có biện pháp đề phòng một cách có hiệu quả.
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu hồi cứu: thu thập số liệu trên hồ sơ lưu trữ tại phòng y vụ BV Ða Khoa tỉnh Phú Yên từ năm 1996 - 2000. Hồ sơ được chọn với tiêu chuẩn có chẩn đoán nhiễm trùng hậu phẫu trong MLT với một trong những hình thái:
_ Nhiễm trùng tiểu.
_ Nhiễm trùng vết mổ thành bụng.
_ Nhiễm trùng vết mổ cơ TC.
_ Viêm nội mạc TC.
_ Viêm phúc mạc toàn bộ.
Các dữ liệu đường xử lý bằng phần mềm SPSS for Windows 7.5.
Kết quả
Phú Yên là một tỉnh giáp giới Khánh Hòa, gồm 7 huyện với 800.707 người (thống kê năm 2000). Trong đó nữ chiếm 51% và phụ nữ trong tuổi sinhh sản 203.480 người chiếm 25,41%. Tổng số sanh hằng năm của toàn tỉnh: 18,256, tỷ lệ sanh năm 2000: 2,28%.
Tại BV tỉnh Phú Yên hằng có khoảng 2.000 sảng phụ đén sanh # 11% tổng số trường hợp sanh toàn tỉnh. Theo tổng kết của BV thì tỷ lệ sanh khó ngày càng tăng.
Bảng 1: Phân bố tỷ lệ mổ lấy thai so với tổng số sanh trong 5 năm
|
Năm |
Sanh ngã AÐ |
MLT |
Tổng số sanh |
Tỷ lệ % MLT/Tổng số sanh |
|
1996 |
1.871 |
207 |
2.078 |
9,96 |
|
1997 |
1.764 |
243 |
2.007 |
12,11 |
|
1998 |
1.696 |
287 |
1.983 |
14,47 |
|
1999 |
1.628 |
341 |
1.969 |
17,32 |
|
2000 |
1.604 |
385 |
1.989 |
19,36 |
|
Tổng số |
8.563 |
1.463 |
10.026 |
14,59 |
= 93,685; P < 0,0005
Tỷ lệ MLT có khuynh hướng tăng dần: từ 9,96% (1996) lên 19,36% (2000). Tỷ lệ chung cho 5 năm: 14,59%.
Bảng 2: Phân bố tỷ lệ MLT so với tổng số sanh khó trong 5 năm
|
Năm |
Tổng số sanh khó |
MLT |
Tỷ lệ % MLT/Tổng số sanh |
|
1996 |
706 |
207 |
29,30 |
|
1997 |
760 |
243 |
31,99 |
|
1998 |
812 |
287 |
35,35 |
|
1999 |
920 |
341 |
37,07 |
|
2000 |
979 |
385 |
39,33 |
|
Tổng số |
4.177 |
1.463 |
35,03 |
= 22,882; P < 0,0005
Tổng số sanh khó có khuynh hướng tăng và tỷ lệ MLT trên sanh khó cũng tăng dần mỗi năm: 29,3% (1996) lên 39,33% (2000)
Bảng 3: Phân bố nhiễm trùng tong 5 năm
|
Năm |
Nhiễm Trùng |
MLT |
Tỷ lệ % Nhiễm trùng/ Tổng sốMLT |
|
1996 |
28 |
207 |
13,53 |
|
1997 |
26 |
243 |
10,70 |
|
1998 |
21 |
287 |
7,32 |
|
1999 |
18 |
341 |
5,28 |
|
2000 |
16 |
385 |
4,16 |
|
Tổng số |
109 |
1.463 |
7,45 |
Nhiễm trùng hậu phẫu tong MLT có giảm dần theo mỗi năm. Tỷ lệ chung là 7,45%.
Bảng 4: Phân bố tai biến của MLT trong 5 năm
|
Tai biến |
Số lương |
Tỷ lệ %So với tổng số MLT |
|
Nhiễm trùng |
109 |
7,45 |
|
Chảy máu - Cắt TC |
12 |
0,82 |
|
Mổ lại lần 2 - cắt TC |
7 |
0,48 |
|
Tổn thương bàng quang |
0 |
0,00 |
|
Tử vong mẹ |
0 |
0,00 |
_ Nhiễm trùng chiếm tỷ lệ cao nhất trong tai biến MLT: 7,45%.
_ Mổ lại lần 2 - cắt TC: có 7 trường hợp, trong đó có 4 trường hợp đờ TC thứ phát, 1 trường hợp khâu sót góc vết mổ TC tạo khối máu tụ gây nhiễm trùng, 2 trường hợp nhiễm trùngtrong vết mổ TC gây xuất huyết nội.
Hình thái nhiễm trùng hậu phẫu trong MLT
Nhiễm trùng vết mổ chiếm tỷ lệ cao nhất 5,20%, viêm NMTC: 1,44% nhiễm trùng đường niệu 0,48%, viêm phúc mạc 0,14%.
Vi trùng gây nhiễm trùng hậu phẫu
Staphylococus aureus chiếm cao nhất: 33.03%, kế đến E. coli: 24,77% và những loại khác như Enterococeus, Streptococcus, Enterobacter,...
Các yếu tố liên quan đến nhiễm trùng hậu phẫu trong MLT.
|
Các yếu tố nguy cơ |
Số lượng |
% nhiễm trùng / MLT cùng điều kiện |
c 2 và P |
|
|
Nhiễm trùng |
MLT |
|||
|
Chuyển dạ
|
109 6
69
34 |
1.463 171
1.024
268 |
3,51
6,74
12,69 |
c 2 = 13,743 P = 0,001 |
|
Màng ối
|
109 11 61 37 |
1.463 260 879 324 |
4,23 6,94 11,42 |
c 2 = 11,644 P = 0,003 |
|
Hemato crit trước mổ < 30% > 30% |
109 20 89 |
1.463 147 1.316 |
13,61 6,76 |
c 2 = 8,979 P = 0,003 |
|
Lượng máu mất trong mổ
# 300 - 500 ml > 500 ml |
109 66 29 14 |
1.463 1.121 254 88 |
5,89 11,42 15,91 |
c 2 = 18,899 P = 0,0005 |
|
Thời gian cuộc mổ < 1 giờ > 1 giờ |
109 67 42 |
1.463 1.035 428 |
6,47 9,81 |
c 2 = 4,898 P = 0,027 |