HÌNH ẢNH VI THỂ CỦA LIMPHÔM T NGOẠI BIÊN
Tóm tắt
Tác giả phân tích hình ảnh vi thể của 29 trường hợp limphôm T ngoại biên được chẩn đoán và xếp loại tại Bộ môn Giải phẫu bệnh - Ðại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh. Kết quả như sau:
Ða số các trường hợp tế bào rất đa dạng, nhân méo mó không đều, hiện diện tế bào nhiều nhân, kèm nhiều tế bào phản ứng, bạch cầu trung tính, toan tính, tế bào dạng biểu mô, 25% trường hợp ưu thế tế bào to, 1 trường hợp tế bào xếp dạng nang tuyến, 1 trường hợp tế bào giống tế bào sợi, 1 trường hợp hiện diện đại bào dạng Langhans. Chẩn đoán phân biệt với phản ứng viêm lành tính, bệnh Hodgkin và các loại limphôm khác được bàn luận.
Summary
Microscopic appearances of T-cell peripheral Lymphoma
The authors presented Microscopic appearances of 29 cases of T-cell peripheral Lymphoma which are diagnosed and classified at pathology department - University of Pharmacy and Medicine at HCMC. The results as: Almost of cases, the tumors had heterogeneous cellular composition with significant amounts of reactive cell such as plasma cells, eosinophils, neutrophils and epitheloid histiocytes. The proliferating cells usually ranged from small, variously atypical lymphocytes to medium-sized to large lymphoid cells including immunoblasts. 25% of cases were predominant large cells. the tumor cells ranged alveolar feature in one case. In another case, the cells are spindle as fibroblast. The different diagnosis with benign reaction, Hodgkin’s disease, and another kinds of lymphomas are discussed.
ÐẶT VẤN ÐỀ
Limphôm T chiếm khoảng 10 - 20% các limphôm không Hodgkin nói chung ở các nước thuộc Tây bán cầu(8). Ở các nước Châu Á, đặc biệt là Nhật bản tỷ lệ rất cao (70% ở vùng dịch virus HTLV-1; và 30 - 45% ở vùng không có dịch)(4,10). Limphôm T gồm 2 loại: (1) Limphôm T trung ương còn gọi là Limphôm nguyên bào limphô hay bệnh bạch cầu cấp dòng T; (2) Limphôm T ngoại biên còn gọi là loại limphôm sau tuyến ức vì xuất nguồn từ các tế bào limphô đã trưởng thành sau khi qua huấn luyện ở tuyến ức. Limphôm T ngoại biên được chia thành nhiều loại, có loại liên quan đến một retrovirus (HTLV-1), được gọi tên là limphôm/bệnh bạch cầu tế bào T người lớn. Các loại khác như loại tế bào to, loại không đặc hiệu, loại nguyên bào miễn dịch-mạch máu, loại hướng mạch không liên quan đến HTLV. Các limphôm T ngoại biên có hình ảnh lâm sàng, hình ảnh vi thể, cách điều trị và tiên lượng khác với các limphôm dòng B. Từ năm 1998 bộ môn Giải phẫu bệnh trường Ðại học Y dược TP. Hcm trang bị phòng xét nghiệm hóa - mô - miễn dịch nên bước đầu chúng tôi xếp loại các limphôm không Hodgkin theo bảng phân loại REAL (1994)(2). Từ các dữ liệu trên chúng tôi tổng kết các đặc điểm lâm sàng và hình ảnh vi thể của các limphôm T ngoại biên giúp các nhà giải phẫu bệnh cảnh giác hơn khi đọc tiêu bản, chẩn đoán phân biệt với phản ứng viêm hạch.
Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
30 trường hợp limphôm T ngoại biên đã được chẩn đoán xác định bằng phản ứng hóa - mô - miễn dịch với kháng thể chống limphô bào chung (LCA+); chống tế bào T (CD45RO+) và âm tính với kháng thể chống tế bào B (CD20 âm tính).
Ðánh giá hình thái vi thể trên tiêu bản nhuộm HE về cách sắp xếp tế bào, hình dạng tế bào, hình dạng nhân, chất nhiễm sắc, các tế bào phản ứng đi kèm, tăng sản tiểu tĩnh mạch sau mao mạch, hoại tử, mật độ phân bào.
Kết quả nghiên cứu
Tuổi - Giới
30 trường hợp limphôm T gồm 20 nam và 10 nữ, tỷ lệ nam/nữ là 2/1. Tuổi nhỏ nhất là 7 tuổi, tuổi lớn nhất 80 tuổi được phân bố theo tuổi như trong bảng 1. 62% trường hợp ở tuổi > 40.
Bảng 1: Phân bố tuổi và giới
|
Tuổi |
0-10 |
11-20 |
21-30 |
31-40 |
41-50 |
51-60 |
61-70 |
71-80 |
TC |
|
Nam |
1 |
3 |
0 |
4 |
2 |
2 |
4 |
4 |
20 |
|
Nữ |
0 |
3 |
1 |
0 |
3 |
1 |
1 |
1 |
9 |
|
TC |
1 |
6 |
1 |
4 |
5 |
3 |
5 |
5 |
29 |
Vị trí
51,7% các trường hợp có biểu hiện hạch cổ, 13,7% có hạch toàn thân. Các vị trí khác như u mũi, vòm, họng, phần mềm, u mạc treo, u ruột cũng được ghi nhận.
Bảng 2: Vị trí
|
Vị trí |
Số ca |
% |
|
Hạch cổ |
15 |
51,7 |
|
Hạch toàn thân |
4 |
|
|
Hạch bẹn |
2 |
|
|
U mũi + vòm |
3 |
|
|
U bụng + ruột + mạc treo |
4 |
|
|
U phần mềm đùi |
1 |
|
|
U họng |
1 |
|
|
U trung thất + hạch cổ |
||
|
TC |
29 |