Phương pháp nghiên cứu

Ðây là loại nghiên cứu tiền cứu, mô tả. Lô nghiên cứu gồm 100 bệnh nhân carcinom tuyến dạ dày, được cắt dạ dày và theo dõi tối thiểu 20 tháng sau mổ

Kết quả

Giới và Tuổi

- Nam giới có 74 bệnh nhân, nữ: 32 bệnh nhân. Tỉ lệ nam/nữ: 2,1

- Tuổi trung bình là: 59,3± 12,8 tuổi, Lứa tuổi thường gặp từ 69-70 tuổi.

Lâm sàng

- Bệnh cảnh lâm sàng thường gặp là: Ðau bụng: 44,3%, U bụng: 18,9%, Hẹp môn vị: 20,8%, Xuất huyết tiêu hóa: 8,5%, Thủng dạ dày: 5,7%

- Ðau bụng: 99 bệnh nhân có triệu chứng đau vùng trên rốn, thời gian đau ngắn nhất là 0,5 tháng, thời gian đau trung bình là 9,0± 7,3 tháng.

- Ðầy bụng khó tiêu: 81 bệnh nhân có triệu chứng này, tỉ lệ là 76,4%. Thời gian trung bình xuất hiện triệu chứng này là 6,6± 6,0 tháng. Ðầy bụng khó tiêu xuất hiện trước khi có triệu chứng đau bụng trong 33 trường hợp, nhưng không trường hợp nào được chẩn đoán khi chưa xuất hiện triệu chứng đau bụng.

- Sụt cân: 89 bệnh nhân bị sụt cân trước khi mổ, tỉ lệ 84%. Thời gian sụt cân trung bình là 5,0± 4,1 tháng, số cân nặng bị giảm trung bình là 6,2± 2,9 kg.

- U bụng: 19 bệnh nhân có u bụng khi nhập viện, kích thước trung bình là 4,9± 1,3cm, lớn nhất là 12cm.

Tiền căn

- Bản thân: 15 bệnh nhân có tiền căn đau vùng trên rốn từ 3 năm trở lên. Số trường hợp này không được nội soi hay chụp x quang để chẩn đoán. Không có bệnh nhân nào bị ung thư ở mỏm dạ dày sau cắt dạ dày vì nguyên nhân lành tính.

- Gia đình: 4 bệnh nhân có cha mẹ hay anh chị em bị ung thư dạ dày. 10 bệnh nhân có cha mẹ hay anh chị em bị đau vùng trên rốn nhưng không được chẩn đoán xác định.

Cận lâm sàng

- Số lượng hồng cầu và Huyết sắc tố: Số lượng hồng cầu trung bình là 2,7± 0,9 triệu HC/mm3. Lượng huyết sắc tố trung bình là 103,9± 32,6g/l.

Phân bố theo nhóm máu

Nhóm máu A: 23 trường hợp (21,7%), Nhómmáu B: 29 trường hợp (27,4%), Nhóm máu O: 42 trường hợp (39,6%), Nhóm máu AB: 5 trường hợp (4,7%).

Chụp dạ dày

74 bệnh nhân được chụp đối quang kép, 55,7% có hình ảnh ung thư dạ dày

Nội soi dạ dày và sinh thiết

91 bệnh nhân được nội soi dạ dày, 75,5% có hình ảnh ung thư dạ dày

41,5% kết quả sinh thiết qua nội soi trả lời có hiện diện mô ung thư, 10,4% kết quả sinh thiết trả lời không có tế bào ung thư

Phẫu thuật

- Phẫu thuật cắt dạ dày: cắt bán phần dưới: 99 trường hợp (93,4%), cắt toàn bộ dạ dày:5 trường hợp (4,7%), cắt cực trên: 2 trường hợp (1,9%). Phẫu thuật cắt dạ dày làm sạch được thực hiện trong 43 trường hợp.

- Nạo hạch: 78 trường hợp nạo hạch theo R1 (73,6%), 26 trường hợp nạo hạch theo R2 (24,5%), 2 trường hợp nạo hạch theo R3 (1,9%).

Mô tả đại thể

- Vị trí theo trục dọc: 4 trường hợp ung thư có vị trí ở cực trên dạ dày, 14 trường hợp ung thư ở vùng thân vị, 61 trường hợp ở vùng hang môn vị (57,6%), 27 ở góc bờ cong nhỏ (25,4%).

- Vị trí theo trục ngắn (trên chu vi của thành dạ dày): 61 trường hợp ung thư có vị trí ở bờ cong nhỏ, 11 trường hợp ung thư ở mặt sau dạ dày, 13 trường hợp ở vùng bờ cong lớn, 19 trường hợp ở mặt trước.

- Mức độ xâm lấn theo chu vi trên thành dạ dày: chiếm 1/4 chu vi trong 16 trường hợp, 1/3 chu vi trong 16 trường hợp, 1/2 chu vi trong 24 trường hợp, 2/3 chu vi trong 25 trường hợp, trọn chu vi trong 25 trường hợp.

- Phân loại theo Borrmann: dạng sùi: 4 trường hợp, dạng loét sùi: 29 trường hợp, dạng loét có bờ thâm nhiễm: 45 trường hợp (44,3%), dạng thâm nhiễm:17 trường hợp (16%), dạng hỗn hợp: 9 trường hợp (8,5%).

- Kích thước khối u: 9 trường hợp dưới 3cm, 34 trường hợp từ 3cm đến 5cm (32,1%), 58 trường hợp từ 5-10cm (54,7%) và 5 trường hợp trên hay bằng 10cm.

- Dạng xâm lấn trong thành dạ dày: loại yên ngựa:11 trường hợp (10,4%), loại cột:43 trường hợp (40,6%), loại núi lửa: 52 trường hợp (49%).

- Tổn thương thanh mạc trong 96 trường hợp, kích thước nhỏ nhất là 1cm, kích thước lớn nhất là 9cm, kích thước trung bình 4,0± 1,8cm.

- Xâm lấn cơ quan lân cận trong 43 trường hợp. Hai cơ quan thường bị xâm lấn nhất là tuỵ và mạc treo đại tràng ngang, chiếm tỉ lệ 65,2%.

Mô tả vi thể

Mô học

- Carcinom tuyến nhú: 1 trường hợp (0,9%)

- Carcinom tuyến ống biệt hoá rõ 13 trường hợp (12,3%).

- Carcinom tuyến ống biệt hoá trung bình 56 trường hợp (52,8%).

- Carcinom tuyến ống biệt hoá kém

+ Dạng đặc 11 trường hợp (10,4%)

+ Dạng không đặc 10 trường hợp (9,4%)

- Carcinom tế bào nhẫn 3 trường hợp (2,8%)

- Carcinom tuyến tiết nhầy 12 trường hợp (11,3%)

Phân loại theo Lauren

Típ ruột 82 trường hợp (77,4%), Típ lan toả 24 trường hợp (22,6%)

- Xâm lấn mạch limphô: Không xấm lấn: 20 trường hợp (18,9%), có xâm lấn: 86 trường hợp (81,1%).

- Xâm lấn mạch máu: Không xấm lấn: 88 trường hợp (83%), có xâm lấn: 18 trường hợp (17%).

- Xâm lấn bao dây thần kinh: Không xấm lấn: 25 trường hợp (23,6%), có xâm lấn: 81 trường hợp (76,4%).

Tính chất đồng nhất của tổ chức mô bướu: Có đồng nhất: 65 trường hợp (61,3%), Không đồng nhất: 41 trường hợp (38,7%)

Xếp hạng giai đoạn theo TNM

- pT: pT1: 1 trường hợp (0,9%),

pT2: 7 trường hợp (6,6%),

pT3: 55 trường hợp (51,9%),

pT4: 43 trường hợp (40,6%).

- pN: không di căn hạch: 31 trường hợp (29,3%), có di căn hạch: 75 trường hợp (70,7%)

- pM: không di căn 83 trường hợp (78,3%),

có di căn 23 trường hợp (21,7%).

- Xếp hạng: giai đoạn Ia: 1 trường hợp (0,9%),

giai đoạn Ib: 4 trường hợp (3,8%)

giai đoạn II: 18 trường hợp (17%)

giai đoạn IIIa 34 tr. hợp (32,1%)

giai đoạn IIIb: 26 tr. hợp (24,5%) giai đoạn IV 23 trường hợp (21,7%)

Theo dõi sau mổ

Kết quả theo dõi sau mổ từ 1,5 đến 3 năm

- giai đoạn Ia: sống thêm 38 tháng

- giai đoạn Ib: sống thêm 30,0± 3,5 tháng

- giai đoạn II: sống thêm 18,2± 10,3 tháng

- giai đoạn IIIa: sống thêm 18,8± 8,9 tháng

- giai đoạn IIIb: sống thêm 17,7± 9,0 tháng

- giai đoạn IV: sống thêm 14,7± 9,6 tháng