Kết quả
Trong thời gian nghiên cứu, chúng tôi thu nhận được 79 trường hợp. 78,5% trường hợp ở độ tuổi 25-35; 82,3% sanh con lần đầu và lần thứ 2; 94,9% tăng cân từ 10-15 kg; 67,1% khám thai từ 4 lần trở lên; 20% có tiền căn sanh con>3500 g, gần 50% trường hợp có OVS và có 43% phải tăng co để chấm dứt thai kỳ trong đó 80% sp bị BHSS có thời gian tăng co > 10 giờ.
Lượng máu mất trước điều trị
Chỉ ghi nhận được máu mất độ I,II
|
Ðộ máu mất |
Tần số |
Tỷ lệ (%) |
|
I II |
43 36 |
54.4 45.6 |
|
Tổng |
79 |
100.0 |
Thời điểm máu mất
Hơn 3/4 trường hợp BHSS xảy ra sau sổ nhau
|
Thời điểm |
Tần số |
Tỷ lệ (%) |
|
Sau sổ thai Sau sổ nhau |
17 62 |
21.5 78.5 |
|
Tổng số |
79 |
100.0 |
Truyền máu
|
Ðơn vị máu |
Tần số |
Tỷ lệ |
||||
|
Ðộ I |
Ðộ II |
Mẫu |
Ðộ I |
Ðộ II |
Mẫu |
|
|
0 1 2 3 5 8 10 |
44 4 2 0 0 0 0 |
0 7 12 5 2 2 1 |
44 11 14 5 2 2 1 |
88.0 8.0 4.0 0 0 0 0 |
0.0 24.1 41.4 17.3 6.9 6.9 3.4 |
55.8 13.9 17.7 6.3 2.5 2.5 1.3 |
|
Tổng |
50 |
29 |
79 |
100.0 |
100.0 |
100.0 |
Ðiều trị bằng Sulprostone hơn 50% các trường hợp BHSS không phải truyền máu; 31,6% chỉ truyền 1-2 đơn vị máu.
Phương pháp điều trị
|
Phương pháp |
Tần số |
Tỷ lệ (%) |
|
Sulprostone đơn liều Sulprostone 2 liều Phẫu thuật bảo tồn Cắt TC |
73 3 2 1 |
92.4 3.8 2.5 1.3 |
|
Tổng |
79 |
100.0 |
Ðiều trị bằng Sulprostone đơn thuần, tỷ lệ thành công: 96,2%. Ða số các trường hợp (92%) đáp ứng tốt ở vận tốc XL giọt/phút (tương ứng với 4,17m g/phút). Và 92,4% trường hợp BHSS có đáp ứng tốt với thuốc trong vòng 10 phút.
Tác dụng phụ của Sulprostone
|
Tác dụng phụ |
Tần số |
Tỷ lệ (%) |
|
Không Buồn nôn Hạ HA Ðau vùng chậu |
74 3 2 0 |
93.7 3.8 2.5 0 |
|
Tổng |
79 |
100.0 |
Bàn luận
BHSS do nguyên nhân tại TC là 90%, trong đó đờ TC: 58%(9). Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỷ lệ thành công trong điều trị BHSS do đờ với Sulprostone đơn thuần: 96,2%. Kết quả này tương tự với Godick, BV Baudelocque. Nhưng theo NIZAR AFLAK (1999) là 89%.
Vận tốc truyền Sulprostone trong nghiên cứu 4.17 m g/phút có tỷ lệ thành công là 92,4% và 2,5% với 8,3m g/phút. Ðiều này phù hợp với Baumgarten.
Nghiên cứu của chúng tôi chỉ ghi nhận có 3 trường hợp có tác dụng phụ: buồn nôn, hạ HA sau khi truyền Sulprostone vớii liều 16.7 m g/phút. Tác dụng phụ này không còn sau khi ngưng thuốc. Tuy tỷ lệhạ HA này chỉ 2.5% nhưng lại là tác dụng phụ quan trọng, nhắc nhở thầy thuốc lâm sàng phải theo dõi sát sản phụ khi dùng thuốc. Kết quả này tương tự với tác giả Godick. (1986).
Các trường hợp BHSS do đờ TC cần phải được chẩn đoán sớm và điều trị ngay từ khi lượng máu mất #500-900 ml (độ I). Qua kết quả trên cho thấy 44 trường hợp đáp ứng tốt với thuốc, nếu lượng máu mất > 900 ml số đơn vị máu phải truyền đã tăng lên đáng kể.
Tiền căn sanh con nặng > 3500 g cũng là yếu tố nguy cơ của BHSS do đờ TC. Trong nghiên cứu của chúng tôi có 31,4% trường hợp BHSS có con nặng > 3500 g. Ðiều này có thể nói rằng " sanh con to là yếu tố nguy cơ của BHSS".
Thời gian sổ thai quá nhanh hay quá chậm so với thời gian sinh lý cho phép, kết quả của chúng tôi là 56,7% BHSS được ghi nhận có yếu tố này. Như vậy, quá trình theo dõi chặt chẽ - chỉ định can thiệp kịp thời nhằm đưa chuyển dạ về với thời gian sinh lýcũng làm giảm yếu tố nguy cơ gây BHSS.
Như vậy, BHSS do đờ TC được chẩn đoán nhanh chóng và sử dụng Sulprostone ngay giúp cho sản phụ có thêm sự an toàn sau sanh, giảm bớt chi phí điều trị và sản phụ sớm về với cuộc sống sinh hoạt bình thường.
Kết luận
Qua kết quả thu nhận được của nghiên cứu này, chúng tôi rút ra kết luận sau:
- Tỷ lệ thành công của Sulprostone là 96,2% trong điều trị BHSS do đờ TC
- Hàm lượng của Sulprostone tối thiểu 4,17 m g/phút, tối đa 16,7 m g/phút sẽ có tác dụng co hồi TC. Thời gian thuốc bắt đầu có tác dụng: 4-10 phút. 92,4% truyền trong 29 phút với liều 500 m g.
- Lượng máu mất có ảnh hưởng đến hiệu quả của Sulprostone. Trên 900 g thì đáp ứng thuốc giảm rõ mặc dù có song song truyền máu.
Ðây là kết quả bước đầu trong sử dụng Sulprostone. Bước kế tiếp có thể so sánh Sulprostone với các thuốc co hồi TC khác.
Tài liệu tham khảo
