KẾT QUẢ
Kết quả điện di SDS-PAGE cho thấy kháng nguyên thân là một phức hợp gồm hơn 20 băng protein có TLPT từ 21 đến 150 kilodalton (kDa). Các thành phần kháng nguyên chủ yếu là những băng protein có TLPT 150, 135, 94, 49, 43, 42, 38, 35, 34, 33, 32, 24, 22, 21 kDa. Huyết thanh chứng dương và âm được cho phản ứng với các thành phần protein trên màng Nitrocellulose. Ðộ pha loãng tối ưu của huyết thanh dùng trong Western blot là 1/100. Kết quả cho thấy có khoảng 20 băng xuất hiện chủ yếu là các băng có TLPT 150, 135, 120, 94, 84, 82, 72, 55, 54, 49, 43, 38, 35, 32, 28, 24 và 21 kDa. Có 1 mẫu không cho phản ứng với băng có TLPT 35 và 32 kDa, một mẫu khác không phản ứng với băng có TLPT 22 kDa. Nhưng tất cả 6 mẫu huyết thanh của bệnh nhân có ấâu trùng đều phản ứng với băng 24. Ðộ pha loãng huyết thanh 1/100 được chọn để tiến hành nghiên cứu tiếp theo.
Thử nghiệm được tiến hành với 20 mẫu huyết thanh của người khỏe mạnh, kết quả cho thấy có 2 mẫu có phản ứng với băng 43 kDa và 3 mẫu phản ứng với băng 38 kDa. Không có trường hợp nào phản ứng với bặng 24 kDa. Kết quả phản ứng với huyết thanh của bệnh nhân nghi ngờ nhiễm Gnathostoma và nhiễm các loại ký sinh trùng khác được trình bày trong Bảng 1.
Bảng 1. Kết quả thử nghiệm EITB với kháng nguyên G. spinigerum và huyết thanh của những người nhiễm G. spinigerum, người nghi ngờ nhiễm Gnathostoma, người nhiễm các loại KST khác và những người khoẻ mạnh.
|
Ðối tượng |
Trọng lượng phân tử x 103 |
||||||||
|
94 |
49 |
43 |
38 |
35 |
33 |
32 |
24 |
22 |
|
|
G. spinigerum (6) |
6* |
6 |
6 |
6 |
5 |
6 |
5 |
6 |
5 |
|
Gnathostoma nghi ngờ (13) |
13 |
11 |
10 |
7 |
8 |
10 |
8 |
10 |
9 |
|
Angiostrongyluscantonensis (7) |
7 |
7 |
7 |
6 |
7 |
7 |
6 |
- |
5 |
|
Ascaris lumbricoides (3) |
3 |
3 |
3 |
2 |
1 |
- |
- |
- |
- |
|
Giun móc (3) |
3 |
3 |
3 |
2 |
2 |
2 |
2 |
- |
|
|
Trichuris trichiura (2) |
2 |
2 |
1 |
1 |
- |
- |
- |
- |
- |
|
Strongyloides stercoralis (5) |
5 |
4 |
3 |
3 |
- |
3 |
- |
- |
- |
|
Toxocara canis (5) |
4 |
5 |
5 |
4 |
4 |
4 |
3 |
- |
- |
|
Toenia saginata (3) |
3 |
2 |
3 |
3 |
2 |
3 |
3 |
- |
1 |
|
Cysticercus cellulosae (3) |
3 |
3 |
3 |
3 |
3 |
2 |
3 |
- |
2 |
|
Fasciola sp.(4) |
4 |
3 |
4 |
2 |
3 |
3 |
2 |
- |
1 |
|
Clonorchis sinensis (2) |
2 |
1 |
2 |
2 |
1 |
2 |
2 |
- |
1 |
|
Paragonimus sp (5) |
5 |
4 |
5 |
4 |
4 |
5 |
4 |
- |
4 |
|
Entamoeba histolytica (2) |
2 |
- |
1 |
2 |
1 |
- |
- |
- |
- |
|
Toxoplasma gondii (2) |
2 |
2 |
2 |
- |
- |
1 |
- |
- |
- |
|
Người khoẻ mạnh (20) |
- |
- |
2 |
3 |
- |
- |
- |
- |
- |
* Số lượng các mẫu huyết thanh có phản ứng với các thành phần protein của kháng nguyên G. spinigerum.
BÀN LUẬN
Mục đích của nghiên cứu này nhằm xác định kháng thể đặc hiệu có trong huyết thanh của người bị nhiễm Gnathostoma với các thành phần protein khác nhau theo TLPT của kháng nguyên được điều chế tù ấu trùng giai đoạn 3 Gnathostoma spinigerum. Kết quả cho thấy kháng nguyên này rất phức tạp, gồm hơn 20 băng có tính kháng nguyên. Ðiều lý thú là cả 6 mẫu huyết thanh chứng dương đều cho phản ứng với băng có TLPT 24 kD, mẫu huyết thanh lấy từ bệnh nhân có ấu trùng chui vào mắt có phản ứng yếu hơn các mẫu khác. Kết quả này của chúng tôi phù hợp với kết quả của các tác giả Tapchaisri và cs (1991)(5), Nopparatana và cs. (1992)(4). Tuntipopiat và cs.(1993)(6) nhận xét rằng các thành phần kháng nguyên của G. spinigerum đặc hiệu với kháng thể trong huyết thanh người bị nhiễm Gnathostoma có TLPT 24 kDa.
5/20 người bình thường có phản ứng nhẹ tới vừa với băng protein có TLPT 43 và 38 kDa, nhưng không có mẫu nào phản ứng với băng có TLPT 24 kDa. Các mẫu huyết thanh của những người bị nhiễm các KST khác có phản ứng với nhiều băng protein, nhưng không phản ứng với băng protein có TLPT 24 kDa.
Kết Luận
Băng protein có TLPT 24kDa này có thể là băng protein chuyên biệt của G. spinigerum để ứng dụng vào chẩn đoán miễn dịch bệnh này. Công trình cần được tiếp tục để đánh giá độ nhạy và độ đặc hiệu của kỹ thuật này. Kết quả cho thấy kỹ thuật EITB có thể giải quyết được hiện tượng chéo mà kỹ thuật ELISA với kháng nguyên thô hay mắc phải.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
