Cận lâm sàng

Số ca thực hiện còn ít: 38 ca với tỷ lệ dương tính cao (36/38; 94,70%). Chúng tôi có nhận xét như sau:

Siêu âm rất nhạy trong việc phát hiện dịch bất thường trong ổ bụng vì tỷ lệ dương cao (29 ca; 76,30%) và lượng dịch ít nhất có thể phát hiện qua siêu âm là 20ml.

Siêu âm còn giúp phát hiện nguyên nhân nang hoàng thể vỡ nhờ hình ảnh nang cơ năng ở buồng trứng (20/38; 52,60%). Gabriel, Quereux, Wahl: hình ảnh cổ điển của nang hoàng thể là hình ảnh écho trống khi có xuất huyết trong nang sẽ làm đảo ngược độ siêu âm của nang. Nang có thể có hình ảnh écho dày, không đồng nhất, nhất là khi thành phần trong nang là hỗn hợp của những cục máu đông bị tổ chức hoá và thanh dịch. Tuy nhiên đây là hình ảnh của nang hoàng thể chưa vỡ, tác giả không mô tả hình ảnh của nang hoàng thể đã vỡ.

Chudleigh, Pearce và Cartwright mô tả hình ảnh siêu âm của nang hoàng thể vỡ: dịch ở cùng đồ Douglas, nội mạc tử cung dày, nang buồng trứng.

Theo số liệu của chúng tôi:

- Hình ảnh thường gặp nhất là nang nhỏ của buồng trứng ≤ 5cm, écho trống, đồng nhất, có viền mỏng écho: 11 ca.

- Nang buồng trứng cho écho dày hay hỗn hợp: 9 ca.

- Nội mạc tử cung dày: 9 ca

Thực hiện còn ít: 26 ca, nhưng ta có những nhận xét như sau: phản ứng thai có thể dương tính (14 ca; 53,85%) hoặc âm tính (12 ca; 46,15%). Vậy:

- Khi phản ứng thai dương tính: không thể giúp phân biệt giữa nang hoàng thể vỡ và thai ngoài tử cung vỡ.

- Khi phản ứng thai âm tính có lẽ nghĩ nhiều đến nang hoàng thể vỡ hơn là thai ngoài tử cung vỡ vì QS là một phản ứng thai nhạy cảm ở nồng độ của HCG trong huyết thanh 40mIU/ml.

- Chọc dò dương tính có tỷ lệ cao (47/48; 97,80%). Theo số liệu của chúng tôi, số lượng máu trong ổ bụng ít nhất cho chọc dò dương tính là 50ml. Chúng tôi chỉ có một ca chọc dò âm tính. Vậy theo chúng tôi đây là thủ thuật rất nhạy trong việc phát hiện máu trong ổ bụng ở vùng chậu (97,70%). Tuy nhiên nó không giúp định nguyên nhân của máu trong ổ bụng.

Ðiều trị

Tất cả những bệnh nhân của chúng tôi đều được phẫu thuật vì chẩn đoán lầm với viêm ruột thừa hay thai ngoài tử cung vỡ. 7 ca có nghĩ đến nang hoàng thể vỡ nhưng còn định bệnh phân biệt với thai ngoài tử cung vỡ và chưa có quan niệm điều trị bảo tồn.

Theo Willson(22) khi nang hoàng thể vỡ chảy máu ít thì không cần phẫu thuật trừ khi chảy máu không cầm được. Wright(13): nang hoàng thể vỡ là bệnh tự giới hạn nên không cần phẫu thuật. Tuy nhiên đối với những bệnh nhân có triệu chứng khó phân biệt được với thai ngoài tử cung vỡ thì cần phẫu thuật.

Do đó chúng tôi đưa ra đề xuất như sau:

- Nếu bệnh nhân đến bệnh viện với bệnh cảnh sốc mất máu thì phải phẫu thuật để cầm máu.

- Nếu bệnh nhân đến bệnh viện trong tình trạng huyết động học ổn định thì nên theo dõi vì hy vọng hiện tượng tự cầm máu xảy ra và bệnh nhân tránh được cuộc mổ. Vì theo thống kê của chúng tôi có 5 ca khi mổ máu đã tự cầm, các bệnh nhân của chúng tôi thường được mổ trong vòng 24h sau khi nhập viện mà không có theo dõi chờ đợi, cho nên tỷ lệ tự cầm máu chắc còn cao hơn nếu có quan niệm bảo tồn. Hơn nữa có nhiều ca lượng máu trong ổ bụng rất ít (38,85% trường hợp có lượng máu ≤ 100ml). Trong trường hợp này chúng tôi nghĩ nên mổ khi:

+ Không loại trừ thai ngoài tử cung vỡ.

+ Hoặc qua theo dõi điều trị bảo tồn mà các dấu hiệu lâm sàng và cận lâm sàng xấu đi.

KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu 103 ca nang hoàng thể vỡ ở bệnh viện Nhân Dân Gia Ðịnh chúng tôi rút ra được những kết luận sau:

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. BAUDET J.H ET SEGUY: Kystes fonctionnels de l’ovaire. Révision accéléré en Gynécologie 3è édition, 1988: 261-265
  2. BERCOVICI JP et BOOG G: Physiology ovarienne et régulat neuro endocrinienne du cycle menstruel. Encycl- Med. Chir (Paris, France). Gynécologie, 30A 10, 4-98, 24p.
  3. BOOG G et COLLET M: Echographie ovarienne aux cours du cycle menstruel. Encycl. Médical.Chir.Paris, Gynécologie, 70A 10,6-1982: 8
  4. CARTWRIGHT PS: Ectopic Pregnancy, Novak’s textbook of gynecologic, 11th edition, 1988: 479-496
  5. CHUDLEIGH P, PEARCE JM: Complications of early pregnancy, Obstetrics Ultrasound. Churchill Livingstone Inc 2nd edition, 1982: 14-42
  6. CONDON RE: Appendicitis. Textbook of Surgery WB Saunders company 13th ed, 1986: 972
  7. FÉKÉTÉ FR.: Diagnosis d’une hémorragie interne non traumatique. Encycle.Méd. Chir, Paris, Gynécologie, 240 15A 10,6-1962: 5
  8. FILLY RA.: Ectopic Pregnancy, Ultrasonography in Obstetrics and Gynecology. W.B. Saunders company 3th-edition, 1994: 641-658.
  9. GUYTON: Female Physiology before pregnancy and the Female Hormones. Textbook of medical physiology. W.B Saunders Company 8th ed, 1991: 899-913
  10. JONES HW: Ovaran cyst and tumors. Novak’s textbook og gynecology 11th edition, 1988: 789-791
  11. MACDOLNALD P: Diagnosis of Pregnancy, Williams Obstetrics 16th edition, 1980: 261-273
  12. MACDOLNALD P: Ectopic Pregnacy. Williams Obstetric. Williams and Wilskins company 16th edition, 1980: 5117-523
  13. NGUYỄN ÐÌNH HỐI: Viêm ruột thừa. Bệnh ngoại khoa đường tiêu hoá. Xí nghiệp in tổng hợp (SAGINCO) -LIKSIN, 1992:33-34
  14. NGUYỄN TẤN GI TRỌNG: Sinh lý sinh dục nữ. Sinh lý học. Nhà xuất bản y học chi nhánh TP. Hồ Chí Minh, 1976: 59-75
  15. PUYLAERT J.B.C.M: The Appendix. Abdominal and General Ultrasound. Churchill Livingstone Inc 1th- edition, 1993, Vol III: 779-781
  16. QUEREUX GR et WAHL: Les kystes fonctionels de l’ovaire. Encycl. Méd. Chir (Paris - France), Gynécologie, 158A 10,7-1989, 4p
  17. SILEN W: Acute appendicitis. Harrison’s Principles of internal medicine. Mc Graw-Hill, Inc 11th edition, 1987: 1036
  18. WEINGOLD AB.: Pelvic mass. Principles and practice of clinical gynecology, 1990: 565-567
  19. WEINGOLD AB.: Pelvic pain, Principles and practice of clinical Gynecology, 1990: 503-504
  20. WEINGOLD AB: Ovarian lesions, Principles andpractice of clinical gynecology, 1990: 539-540
  21. WENTZ AC: Intersmentrual pain (Mittelschmerz) and bleeding. Novak’s textbook of Gynecology 11th edition, 1988: 259-260
  22. WILLSON JR: Ovarian neoplasm, Obstetrics and Gynecology 8th- edition, 1987: 666-668
  23. WOODRUFF JD: Functional cyst. Current obstetrics and gynecologic Diagnosis and treatment 6th edition, 1987: 674-676