TƯ LIỆU LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Bảng 1: Số bệnh nhân nhập viện theo từng năm

Phình động mạch chủ

1995

1996

1997

1998

1999

Tổng số

PÐMC ngực, ngực-bụng

9

5

12

8

5

39

PÐMCB trên thận*

1

5

7

5

5

23

PÐMCB dưới thận

21

27

29

35

36

145

Tổng số

31

34

48

48

46

207

(*) Bao gồm những PÐMCB từ trên thận lan xuống quá động mạch thận

Số bệnh nhân nhập viện tăng từ 31-46 BN/năm, bệnh PÐMCBDT tăng từ 68-78%/năm, chiếm tỷ lệ 70,1% toàn bộ bệnh PÐMC

Bảng 2: Số bệnh nhân theo tuổi và tỷ lệ nam,nữ

<40

41-50

51-60

61-70

71-80

>80

Tổng số

Tỷ lệ

Nam

6

5

16

57

54

10

148

71,5

Nữ

9

4

1

13

23

9

59

28,5

Tổng số

15

9

17

70

77

19

207

Tỷ lệ (%)

7,3

4,3

8,2

33,8

37,2

9,2

100%

Có 71% trong độ tuổi 61-80.

Tỷ lệ nam/nữ: 3/1

Bảng 3: Phân bố bệnh theo biến chứng hay bệnh kèm theo

Biến chứng

Bệnh khác kèm theo

Bóc tách

Vỡ

PÐMC ngực, ngực-bụng (39)

27 (69,2%)

6 (15,4)

17 (43,6)

PÐMCB trên thận (23)

12 (52,2%)

3 (13%)

11 (47,8%)

PÐMCBDT (145)

21 (14,5%)

28 (19,3%)

58 (40%)

Tổng số (207)

60 (29%)

37 (17,9%)

86 (41,5%)

Có 41,5% trường hợp PÐMC vào viện là có bệnh nặng kèm theo.

Gần một nửa, 46,9% nhập viện đã có biến chứng ảnh hưởng trực tiếp đến sinh mạng, trong đó 17,9% là biến chứng đã vỡ, 29% có biến chứng bóc tách ở túi phình dẫn đến nguy cơ vỡ. Phình động mạch chủ ngực có biến chứng cao 84,6%.

Bảng 4: Phân bố theo điều trị có mổ hay không mổ

Có mổ

Không mổ

Tử vong

PÐMC ngực, ngực-bụng (39)

8 (20,5%)

26 (66,7%)

5 (12,8%)

PÐMCB trên-dưới thận (23)

2 (8,7%)

20 (87%)

1 (4,3%)

PÐMCBDT (145)

56 (38,6%)

80 (55,2%)

9 (6,2%)

Tổng số (207)

66 (31,9%)

126 (60,9%)

15 (7,2%)

Có 7,2% số bệnh nhân tử vong do biến chứng nặng vỡ túi phình khi nhập viện quá khả năng cấp cứu. Gần 1/3 số bệnh nhân (32%) được phẫu thuật điều trị ghép mạch máu nhân tạo. Phình động mạch chủ ngực hay ngực-bụng được mổ cấp cứu chiếm 20,5% trong số những trường hợp PÐMC ngực, ngực-bụng, trong khi chỉ 2/23 (8,7%) trường hợp PÐMC trên - dưới thận được mổ.

PÐMCBDT được mổ chiếm 38,6% trường hợp nhập viện, trong tổng số bệnh được mổ, PÐMCBDT chiếm tỷ lệ 84,9%.

Bảng 5: Phân bố số bệnh nhân mổ theo năm so với số nhập viện

 

1995

1996

1997

1998

1999

Tổng

Tỷ lệ

Số b/n mổ

7

10

15

19

15

66

31,9%

Số có CÐ mổ,
xin về

6

8

10

6

8

38

18,4%

Số b/n quá chỉ định mổ

11

13

19

12

17

72

34,8%

Số b/n theo dõi

2

1

2

8

3

16

7,7%

Số b/n tử vong

5

2

2

3

3

15

7,2%

Tổng số nhập viện

31

34

48

48

46

207

100%

Có 18,4% trường hợp đã có chỉ định mổ, nhưng bệnh đã không đồng ý mổ. 34,8% vào viện đã quá khả năng phẫu thuật, cho về. Có 7,7% túi phình còn nhỏ đường kính dưới 4 cm chưa cần mổ đã được theo dõi. Tử vong chung là 7,2% trước khi được cấp cứu.

Bảng 6: Triệu chứng ở các bệnh nhân mổ PÐMCBDT

Số b/nhân (n=207)

Tỷ lệ %

*Các yếu tố nguy cơ:

- Tuổi >60.

- Cao huyết áp.

- Bệnh tim mạch.

- Bệnh hô hấp.

- Bệnh thận.

- Bệnh mạch não

- Bệnh khác:

 

166

100

22

18

21

11

16

 

80,2%

48,3%

10,6%

8,7%

10,1%

5,3%

7,7%

*Các triệu chứng:

- Ðau bụng (145)

- Khối u bụng đập (145)

 

97

112

 

66,9%

77,2%

*Siêu âm trước mổ:

- Dọa vỡ hoặc vỡ phình

- Bóc tách thành túi phình

 

37

60

 

17,9%

29%

Bảng 7: Về bệnh nhân mổ PÐMCBDT

Số bệnh nhân

Tỷ lệ %

Mổ theo chương trình

Mổ cấp cứu

28

38

42,4%

57,6%

Mổ ghép ống thẳng

Mổ ghép ống chữ Y

31

25

55,4%

44,6%

Kết quả mổ cấp cứu

- Vỡ, có máu trong ổ bụng + sốc

- Vỡ sau phúc mạc

Các biến chứng trong mổ

Các biến chứng sau mổ

- Nhiễm trùng vết mổ

-Thiếu máu nuôi chi

- Biến chứng tim

- Rối loạn đông máu

- Tiêu chảy

- Bệnh khác

Tử vong trước mổ

 

12

7

0

 

1

8

0

2

4

7

14

 

6%

3,4%

0%

 

1,5%

12%

0%

3%

6%

10,5%

6,8%

Mổ cấp cứu chiếm 57,6% trong tổng số bệnh được mổ. Những bệnh PÐMCBDT mổ ghép ống chữ (I) chiếm 55,4%. Kết quả mổ cấp cứu thấy có 9,4% đã vỡ túi phình, vỡ gây sốc chiếm 6%, 3,4% vỡ sau phúc mạc. Chỉ có 1,5% nhiễm trùng vết mổ, biến chứng thiếu máu nuôi chi trước và sau mổ cao nhất 12%.