MỘT SỐ NHẬN XÉT VỀ BỆNH PHÌNH ÐỘNG MẠCH CHỦ
TẠI BỆNH VIỆN CHỢ RẪY TỪ 1995-1999

Lê Sỹ Sâm* Nguyễn Hoài Nam**

Tóm tắt

Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và một số kết quả điều trị bệnh phình động mạch chủ được nhập viện tại BV Chợ Rẫy.

Phương pháp nghiên cứu: Hồi cứu thu thập dữ liệu từ 207 trường hợp PÐMC được nhập viện từ 01/1995 đến 01/1999 có liên quan đến bệnh lý này. Qua đó xác định những đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị bệnh này.

Kết quả: 207 bệnh với 148 nam, 59 nữ, tuổi trung bình 67,7 tuổi, 80,2% có tuổi trên 60, lớn tuổi nhất lá 106 tuổi, nhỏ nhất 25 tuổi. Gần 46,9% vào viện do bệnh lý động mạch chủ có biến chứng nặng như bóc tách hay vỡ, 41,5% có bệnh nặng kèm theo ảnh hưởng đến kết quả điều trị. Bệnh được mổ chiếm 32%. Phình động mạch chủ ngực chiếm 18,8%. Phình động mạch chủ bụng dưới thận chiếm 70,1% trong đó được mổ 38,6%. Cao huyết áp 48,3%. Mổ chương trình 42,4%, mổ cấp cứu 57,6%. Tử vong khi nhập viện 6,8%. Biến chứng vỡ túi phình 9,4%. Biến chứng thiếu máu chi cao nhất 12%. Biến chứng tiêu chảy sau mổ kèm đau bụng ớ những bệnh nhân không cắm lại động mạch mạc treo tràng dưới 6%.

Kết luận: Bệnh phình động mạch chủ ngày càng đưpợc phát hiện nhiều trong dân số người già, khả năng phẫu thuật điều trị bệnh đang tiến bộ rõ rệt.

SUMMARY

A FEW OBSERVATIONS OF THE AORTIC ANEURYSM AT THE CHO RAY HOSPITAL 1995-1999

Le Sy Sam, Nguyen Hoai Nam * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 5 - No 4 - 2001: 228 - 232

Purpose: We studied the clinical characteristics of the Aortic aneurysm and its treatment result at Cho Ray Hospital from 1995 to 1999.

Method: We retrospectively studied 207 cases of Aortic aneurysm from January 1995 to January 1999, found out its clinical characters and treatment results.

Results: 207 patients with 148 males and 59 females, aged average of 67.7; 80.2% were older than 60, oldest 106, youngest 25. 46,9% were dissected or ruptured, 41.5% had severe disease affected to the treatment result, 32% were operated, 18.8% were thoracic aortic aneurysm, 70,1% were infrarenal abdominal aortic aneurysm and 38.6% of them were operated. Hypertension 48.3%, selective operation 42.4%, emergency operation 57.6%. Mortality at admitions was 6.8%, rupture complication was 9.4%. Limb ischemic complication was 12%, postoperative diarrhea without reimplantation of the inferior mesenteric artery was less than 6%.

Conclusion: Aortic aneurysm was diagnosed more and more in the old patients. Operative management progressed greatly.

ÐẶT VẤN ÐỀ

Phình động mạch chủ (PÐMC) là loại bệnh đã được nghiên cứu nhiều trên thế giới. Kể từ khi phẫu thuật ghép mạch nhân tạo trên động mạch chủ đem lại những thành công vượt bậc, cải thiện rõ tỷ lệ tử vong do vỡ khối phình gây ra. Ở nước ta, cũng đã có những công trình nghiên cứu tại các trung tâm lớn như bệnh viện Việt-Ðức, bệnh viện Bình Dân.

Tại bệnh viện Chợ Rẫy, trong 5 năm qua từ 1995 đến 1999, loại bệnh này ngày càng gặp nhiều, số bệnh nhân nhập viện có xu hướng tăng theo từng năm, vấn đề điều trị có nhiều tiến bộ với những thành công đáng kể cho bệnh PÐMCBDT.

Mục đích của bài này nhằm phân tích về tình hình nhập viện, đặc điểm lâm sàng và một số kết quả điều trị bệnh PÐMC trong 5 năm qua tại bệnh viện Chợ Rẫy.

ÐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Ðối tượng nghiên cứu

Ðối tượng nghiên cứu bao gồm tất cả những bệnh nhân nhập viện từ 1995 đến 1999 tại bệnh viện Chợ Rẫy có chẩn đoán liên quan đến bệnh phình động mạch chủ.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu: Mô tả, cắt ngang và hồi cứu lại toàn bộ hồ sơ bệnh án nhập viện trong thời gian trên và ghi chép lại theo một mẩu hồ sơ nghiên cứu chuẩn đã được xây dựng trước.