KẾT QUẢ
Giới (bảng 1)
|
Giới |
Nam |
Nữ |
Tổng cộng |
|
N |
14 |
16 |
30 |
|
% |
46.6% |
53.4% |
100% |
Tuổi
Trung bình: 44,83 ± 17,36 tuổi
Tuổi nhỏ nhất: 23 tuổi
Tuổi lớn nhất: 76 tuổi
Triệu chứng lâm sàng (bảng 2)
|
Triệu chứng |
N |
% |
|
Sốt (t0 ³ 380C) |
27 |
90% |
|
Ho khan |
9 |
30% |
|
Ho khạc đàm |
20 |
66,7% |
|
Ðau ngực |
3 |
10% |
Cận lâm sàng
|
Bạch cầu |
Số lượng |
N |
% |
|
<5000 |
1 |
3,3% |
|
|
(5000 - 10000) |
4 |
13,3% |
|
|
(10000 - 15000) |
23 |
76,7% |
|
|
³ 15000 |
2 |
6,7% |
|
|
X quang |
Số lượng |
N |
% |
|
Thâm nhiễm phổi trái |
10 |
36,7% |
|
|
Thâm nhiễm phổi phải |
11 |
33,3% |
|
|
Thâm nhiễm hai bên |
9 |
30% |
|
|
Tổng cộng |
30 |
100% |
Biến chứng (bảng 4)
|
Triệu chứng |
N |
% |
Tần số tham khảo* |
|
Nhức đầu |
2 |
6,7 % |
2,0 |
|
Buồn nôn |
4 |
13,5% |
7,8 |
|
Nôn |
0 |
0% |
1,7 |
|
Ðau bụng |
1 |
3,3% |
2,0 |
|
Tiêu chảy |
1 |
3,3% |
5,9 |
|
Chóng mặt |
2 |
6,7% |
2,9 |
Theo Springsklee M, Reiter C, Meyer J. Safety and tolerability profile of moxifloxacin. ECCMID 1999
Hiệu quả điều trị
X quang (bảng 5)
|
Tổn thương ban đầu |
Ban đầu |
Hết |
Giảm |
Không thay đổi |
Tăng thêm |
||||
|
N |
N |
% |
N |
% |
N |
% |
N |
% |
|
|
Tổn thương phổi trái |
10 |
7 |
70% |
3 |
30% |
0 |
0% |
0 |
0% |
|
Tổn thương phổi phải |
11 |
8 |
72,7% |
3 |
27,3% |
0 |
0% |
0 |
0% |
|
Tổn thương cả hai bên |
9 |
5 |
55,6% |
2 |
22,2% |
2 |
22,2% |
0 |
0% |
|
Tổng cộng |
30 |
20 |
66,7% |
8 |
26,7% |
1 |
6,6% |
0 |
0% |
Bạch Cầu (bảng 6)
|
Trung bình (BC/mm3) |
Ðộ lệch chuẩn |
|
|
Ngày đầu |
12184 |
4233 |
|
Ngày thứ 11 |
7810 |
1865 |
P = 0,000
Mức giảm bạch cầu là: 4374 ± 3234 BC/mm3 95% Confidence Interval of the Difference: (3166,56 - 5582,11)
BÀN LUẬN
Giới
Trong nghiên cứu này giới tính phân bố tương đối bằng nhau gồm 46,6% là nam và 53,4% là nữ.
Tuổi
Lứa tuổi trung bình trong nghiên cứu là 45 tuổi, một lứa tuổi thường gặp trong bệnh lý viêm phổi cộng đồng ở người trưởng thành, trong đó nhỏ nhất là 23 tuổi và lớn nhất là 76 tuổi
Triệu chứng lâm sàng
Triệu chứng thường gặp nhất là sốt (90%), với nhiệt độ trung bình ngày đầu tiên là 38,4 ± 0,520C. Trường hợp sốt cao nhất là 400C và thấp nhất trong ngày đầu tiên là 37,50C.
Ho khạc đàm (66,7%) trong đó chủ yếu là ho khạc đàm vàng (80%), một số ít khạc đàm xanh (10%), đàm trắng (10%). Không có trường hợp nào ho ra máu.
Các triệu chứng ít gặp hơn như đau ngực (10%) và ho khan (30%). Không có bệnh nhân nào trong nghiên cứu có tình trạng khó thở.
Cận lâm sàng
X quang phổi
Tổn thương phổi trái có tỷ lệ cao nhất là 36,7%, phổi phải 33,3% và hai bên là 30% trong đó biểu hiện nhiều nhất là đám mờ thâm nhiễm lan tỏa (80%), tiếp đến là thâm nhiễm dạnh nốt lưới (13,3%) và chỉ có 2 trường hợp (6,7%) có mờ góc sườn hoành nghi ngờ có tràn dịch màng phổi lượng ít.
Công thức máu
Số lượng bạch cầu lúc làm xét nghiệm ngày đầu tiên trước khi điều trị là: 12200 ± 4200 BC/mm3 trong đó đa số là các trường hợp có bạch cầu trong khoảng (10000 - 15000) chiếm 76,7%. chỉ có 1 trường hợp bạch cầu <5000 BC/mm3 (3,3%) và 2 trường hợp bạch cầu ³ 15000 BC/mm3 (6,7%). Bạch cầu cao nhất là 30100 BC/mm3 và thấp nhất là 4500 BC/mm3. Sau khi điều trị số lượng bạch cầu còn 7800 ± 1900 BC/mm3 với mức giảm số lượng bạch cầu là 4400 ± 3200 BC/mm3 và sự giảm số lượng này là có ý nghĩa thống kê (p= 0,000)
Hiệu quả điều trị
Lâm sàng
Sốt: Thời gian hết sốt trung bình là 4,67 ± 1.3 ngày, sớm nhất là 2 ngày và lâu nhất là 7 ngày. 30% trường hợp hết sốt trong 5 ngày, 90% trường hợp trong 3-6 ngày.
Ho đàm: Số ngày hết ho đàm là 3,75 ± 1,16 ngày trong đó trường hợp hết ho đàm nhanh nhất là 2 ngày và chậm nhất là 6 ngày. Ða số hết ho đàm trong vòng 4 ngày (40%) và 80% hết khạc đàm trong 2 - 4 ngày
Ðau ngực: Chỉ có 3 trường hợp đau ngực và thời gian giảm đau ngực lần lượt là 2 ngày, 3 ngày và 5 ngày. Trung bình là 3,3 ngày
Ho khan: Thời gian giảm ho khan trung bình là 4,67 ± 0,7 ngày. Nhanh nhất là 4 ngày và chậm nhất là 6 ngày, 88,9% giảm ho trong 4 - 5 ngày.
Cận lâm sàng
X quang phổi: 66,7% trường hợp hết tổn thương trên X quang sau 10 ngày điều trị trong đó hết tổn thương bên phải là 72,7%, bên trái là 70% và cả hai bên là 55,6%. Có 26.7% trường hợp triệu chứng X quang chỉ giảm và 2 trường hợp (6,6%) có biểu hiện X quang không thay đổi. Không có trường hợp nào tổn thương X quang gia tăng sau khi chấm dứt thời gian điều trị.
Số lượng bạch cầu: Như đã trình bày ở trên, số lượng bạch cầu giảm một cách đáng kể sau 10 ngày điều trị
Biến chứng
Như mô tả ở bảng 4 thì biến chứng thường gặp nhất là buồn nôn (13,5%) nhưng không có trường hợp nào nôn. Các triệu chứng tiếp theo là nhức đầu (6,7%) và tiêu chảy (3,3%). Chỉ có một trường hợp đau bụng chiếm 3,3%. So với các tác giả Springsklee M, Reiter C, Meyer J (theo Safety and tolerability profile of moxifloxacin. ECCMID 1999) thì các tỷ lệ buồn nôn, nhức đầu, chóng mặt có cao hơn (13,6% so với 7,8%; 6,7% so với 2,0%, 6,7% so với 2,9%). Các triệu chứng khác lại ít hơn như nôn (0% so với 1,7%), tiêu chảy (3,3 so với 5,9%). Tuy nhiên vì cỡ mẩu nghiên cứu của chúng tôi quá nhỏ so với các tác giả trên (30 so với 4370) nên không thể kết luận gì dựa trên sự khác biệt này.