KẾT QUẢ

Trong năm 1995 ố 1996, chúng tôi đã thực hiện việc ghi nhận ung thư quần thể (population-based cancer registration) tại 26 Trung tâm, bệnh viện trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam với 15.826 ca ung thư mới trong đó 8.418 ca (53,1%) cư ngụ tại TP. Hồ Chí Minh và 7.408 ca (46,8%) cư ngụ tại các tỉnh phía Nam (không kể TP. Hồ Chí Minh). Sau đây là các kết quả trình bày dựa trên 7.408 ca ung thư mới riêng tại các tỉnh phía Nam.

Bảng 1: Phân bố ung thư theo giới tính

 

Số ca

Tỉ lệ (%)

Nam

2950

39,8%

Nữ

4458

60,2%

Tổng số

7408

100,0%

 Bảng 2: Phân bố ung thư theo địa dư (thứ tự giảm dần)

Các tỉnh Ðông-Tây Nam bộ

Số ca

Tỉ lệ (%)

Xuất độ thô / 100.000

Biên Hòa

1021

13,8

28,48

Long An

681

9,2

27,74

Sông Bé

585

7,9

26,54

Bà Rịa-Vũng Tàu

313

4,2

23,66

Tiền Giang

725

9,8

22,32

Tây Ninh

365

4,9

21,18

Bến Tre

543

7,3

20,90

Vĩnh Long

405

5,5

19,43

An Giang

658

8,9

17,12

Ðồng Tháp

498

6,7

16,92

Trà Vinh

236

3,2

12,60

Minh Hải

427

5,8

12,42

Cần Thơ

411

5,5

11,55

Sóc Trăng

214

2,9

9,12

Kiên Giang

326

4,4

8,09

Tổng cộng

7408

100

17,96

Xuất độ thô (CR) ở nam giới là 14,4, ở nữ giới là 21,4 trên 100.000 dân.

Ở nam giới, ung thư gan (ASCAR = 17,67) là loại ung thư gặp nhiều nhất; theo sau là ung thư phổi (ASCAR = 13,44), ung thư vòm hầu (ASCAR = 6,82), ung thư da (ASCAR = 5,93) và ung thư dạ dày (ASCAR = 5,02).

Ở nữ giới, ung thư cổ tử cung đứng hàng đầu (ASCAR = 36,36), hàng thứ nhì là ung thư vú (ASCAR = 9,65), theo sau là ung thư da (ASCAR = 5,77), ung thư buồng trứng (ASCAR = 4,97), ung thư phổi (ASCAR = 3,65).

Có kiểm chứng mô học (Histology verification = HV) là 68,6% và tỉ lệ các ung thư chưa biết được nguyên phát là 2,3%.

Bảng 3 phân bố tổng quát các vị trí ung thư ở nam và nữ giới, thứ tự giảm dần

Bảng 3a. Phân bố tổng quát các vị trí ung thư ở nam giới tại các tỉnh phía Nam, 1995-1996 (thứ tự giảm dần)

Nam

Vị trí

Số ca

Tỉ lệ %

Tần suất chuẩn tuổi

Gan

521

17,7

17,67

Phổi

381

12,9

13,44

Hốc miệng

310

10,5

10,83

Vòm hầu

202

6,8

6,82

Da

170

5,8

5,93

Dạ dày

143

4,8

5,02

Limphôm không

Hodgkin

128

4,3

3,97

Thanh quản

87

2,9

3,08

Dương vật

93

3,2

2,80

Thực quản

68

2,3

2,39

Hạ hầu

59

2

2,16

Khẩu hầu

64

2,2

2,05

Não

62

2,1

1,93

Trực tràng

53

1,8

1,85

Mũi, xoang...

50

1,7

1,73

Ðại tràng

44

1,5

1,47

Mô liên kết

40

1,4

1,35

Mắt

42

1,4

1,23

Bạch cầu tủy

40

1,4

1,16

Bạch cầu limphô

35

1,2

1,14

Tuyến giáp

31

1,1

1,04

Xương

28

0,9

0,93

Thận

20

0,7

0,61

Mêlanôm

16

0,5

0,59

Bệnh Hodgkin

16

0,5

0,54

Tụy tạng

15

0,5

0,51

Tinh hoàn

16

0,5

0,42

Tuyến tiền liệt

11

0,4

0,36

Môi

8

0,3

0,28

Bọng đái

7

0,2

0,27

Bạch cầu, không xác định

6

0,2

0,21

Bạch cầu đơn nhân

5

0,2

0,17

3

0,1

0,13

Túi mật

4

0,1

0,12

Ruột non

3

0,1

0,11

Màng phổi

2

0,1

0,07

Bạch cầu khác

1

0

0,04

Vị trí khác

166

5,7

5,58

Tổng số

2950

100

100