Theo Cadiot(2) trên những bệnh nhân chảy máu do loét DD-TT cũng như trong biến chứng thủng, sau khi điều trị tiệt trừ H. pylori cần phải được kiểm tra bằng nội soi để đánh giá kết quả tiệt trừ và lành sẹo ổ loét. Trường hợp tiệt trừ thất bại, cần tiếp tục điều trị tiệt trừ bằng một phác đồ khác và nên duy trì thêm với thuốc kháng tiết.
Tóm lại: Những trường hợp chảy máu tái phát có liên quan đến loét tái phát và tái nhiễm H. pylori. Ðiều trị tiệt trừ H. pylori thành công trong chảy máu do loét DD-TT đã làm giảm có ý nghĩa tỷ lệ chảy máu tái phát từ 27-33% (Bảng 7) xuống còn 0-4% (Bảng 8).
Với mục đích nhằm chữa lành bệnh loét và ngăn ngừa chảy máu tái phát, sau khi cầm máu chủ yếu qua nội soi DD-TT hoặc qua chụp động mạch. Bệnh nhân cần được điều trị nội khoa tiếp theo và tiệt trừ khi có H. pylori (+) ( xem sơ đồ 3).
Chảy máu do loét DD-TT chủ yếu được điều trị bằng nội soi cầm máu và sau đó duy trì bằng điều trị kháng tiết hay bằng điều trị tiệt trừ H. pylori nhằm làm lành ổ loét và nhờ vậy làm giảm tỷ lệ chảy máu tái phát. Ðã có nhiều công trình cho thấy điều trị tiệt trừ H. pylori tốt hơn là điều trị kháng tiết xét trên các phương diện này.
Ngày nay đứng trước một bệnh nhân chảy máu do loét DD-TT, sau khi loại trừ nguyên nhân do NSAIDs và sau khi đã cầm máu tốt qua nội soi, bệnh nhân cần được làm chẩn đoán H. pylori và điều trị tiệt trừ nếu (+). Tiệt trừ H. pylori còn có ý nghĩa ngăn ngừa nguy cơ loét tái phát và chảy máu lâu dài về sau.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1. Bretagne JF.- Indications thérapeutiques dans l’hémorragie des ulcères duodénaux et gastriques. Rev Pract (Paris) 1995; 45: 2297-2302.
2. Cadiot G.- Quelle est la prise en charge thérapeutique de la maladie ulcéreuse gastroduodénale non compliquée et compliquée? Conférence de consensus Helicobacter pylori - Révision 1999. Gastroentérol Clin Biol 1999; 23 (10 bis): C34-C47.
3. Cardi M., Muttillo IA., Amadvri L et Coll.- Oméprazole versus Ranitidine intraveineux dans le traitement de l’ulcère duodénal hémorragique: une étude randomisée prospective. Ann Chir 1997; 51: 136-139.
4. Chung S., Lau JYW.- Gastrointestinal hemorrhage. J Gastroenterol Hepatol 2000; 15(Suppl): C9-C13.
5. Dousset B., Chapuis Y.- Hémorragie et Perforation digestive sous anti - inflammatoires non stérọ diens. Sem Hôp Paris 1996; 72: 522-526.
6. Hoàng Trọng Châu và CS.- Tổn thương niêm mạc ống tiêu hóa cao do thuốc kháng viêm không Steroit (nhân 60 trường hợp điều trị tại Bệnh viện TW Huế 1997-1998). Nội khoa 1998; 2: 29-33.
7. Howden CW.- Recurrent peptic ulcer hemorrhage. Peptic ulcer treatment in the New Millennium, Bali, Indonesia, thursday, june 22, 2000: 6-7.
8. Jensen DM.- Management of severe ulcer rebleeding. N Engl J Med 1999; 340: 799-801.
9. Khuroo MS., Yattoo GN., Javid G et al.- A comparison of omeprazole and placebo for bleeding peptic ulcer. N. Engl J Med 1997; 336: 1054-1058.
10. Labenz J., Thilenburg B., Peitz U., Bưrsch G.- Long-term consequences of Helicobacter pylori eradication: clinical aspects. Scand J Gastroenterol 1996; 31 (Suppl 215): 111-115.
11. Lau JYW., Sung JJY., Lee KKC et al.- Effect of intravenous omeprazole on recurrent bleeding after endoscopic treatment of bleeding peptic ulcers. N Engl J Med 2000; 343: 310-316
12. Lin HJ., Tseng GY., Hsieh YH et al.- Will Helicobacter pylori affect short - term rebleeding rate in peptic ulcer - Bleeding patients after successful endoscopic therapy. Am J Gastroenterol 1999; 94: 3184-3188.
13. Nagayama K., Tazawa J., Sakai Y et al.- Efficacy of endoscopic cliping for bleeding gastroduodenal ulcer: comparison with topical ethanol injection. Am J Gastroenterol 1999; 94: 2897-2901.
14. Nguyễn Ðình Hối.- Chảy máu dạ dày - tá tràng cấp tính. Bệnh lý phẫu thuật dạ dày - tá tràng. Nhà xuất bản Hậu Giang 1989: 116-150.
15. NIH Consensus Conference.- Helicobacter pylori in peptic ulcer disease. JAMA 1994; 272: 65-69.
16. Peterson WL.- The role of acid in upper gastrointestinal hemorrhage due to ulcer and stress - related mucosal damage. Aliment Pharmacol Ther 1995: 9 (Suppl 1): 43-46.
17. Saltzman JR., Zawacki JK.- Therapy for bleeding peptic ulcers. N Engl J Med 1997; 336: 1091-1093.
18.
Tytgat GNJ.- Helicobacter
pylori. The critical factor in disease of the stomach. The Stomach’ 96,
Kuala Lumpur 3-6 July 1996: 1-12.