ÐIỀU TRỊ TIỆT TRỪ  H. PYLORI TRONG BIẾN CHỨNG CHẢY MÁU DO LOÉT DẠ DÀY - TÁ TRÀNG

Trong biến chứng chảy máu do loét DD-TT, điều trị bằng thuốc kháng tiết đã làm giảm có ý nghĩa tỷ lệ chảy máu tái phát sớm nhưng về lâu dài theo Cadiot(2) và Howden(7), trên những bệnh nhân có nhiễm  H. pylori thì tỷ lệ loét tái phát và chảy máu vẫn còn cao.

Ngày nay vai trò của  H. pylori trong viêm và loét DD-TT đã ngày một sáng tỏ, điều trị tiệt trừ  H. pylori thành công có ý nghĩa ngăn ngừa loét tái phát(15). Ðối với chảy máu do loét DD-TT trên những bệnh nhân có nhiễm  H. pylori, nhiều tác giả cũng đã đề nghị điều trị tiệt trừ  H. pylori trong biến chứng này nhằm dự phòng chảy máu tái phát(1,2,4,7,10,11,15,18). Theo Saltzman(17), bệnh nhân chảy máu do loét DD-TT cần được điều trị qua nội soi cầm máu và kết hợp sinh thiết niêm mạc dạ dày để chẩn đoán  H. pylori.

Chẩn đoán nhiễm  H. pylori trong chảy máu do loét DD-TT

Theo Cadiot(2), chảy máu do loét DD-TT có ảnh hưởng đến kết quả các thử nghiệm chẩn đoán  H. pylori. Theo nhiều tác giả, thử nghiệm urease (sinh thiết ở hang vị) có độ nhạy dương tính từ 41 - 75%. Các thử nghiệm khác như nuôi cấy và mô bệnh học cũng có độ nhạy giảm tương tự. Tác giả khuyến cáo rằng để chẩn đoán  H. pylori cần có ít nhất một kỹ thuật trực tiếp và nếu kết quả âm tính thì cần làm thêm chẩn đoán huyết thanh.

Xuất độ nhiễm  H. pylori trong chảy máu do loét DD-TT

Theo Cadiot(2), tùy thuộc vào các nghiên cứu khác nhau, tỷ lệ nhiễm  H. pylori ở nhóm có biến chứng chảy máu là 60-100% so với 85-99% ở nhóm loét DD-TT không chảy máu. Ở các nghiên cứu khác mà phần lớn là không có nhóm chứng, tỷ lệ nhiễm  H. pylori thay đổi từ 39-85%. Theo Tytgat(18) tỷ lệ này là 71%. Theo Khuroo(9) trên 220 trường hợp chảy máu do loét DD-TT, tỷ lệ nhiễm  H. pylori là 72,3% (159/220) và theo Lau(11) trên 240 trường hợp là 59,2% (142/240).

Ðiều trị tiệt trừ H. pylori trong biến chứng chảy máu do loét DD-TT

Theo Howden(7), so sánh điều trị giữa 2 nhóm: 121 trường hợp được điều trị tiệt trừ  H. pylori và 117 trường hợp điều trị với thuốc kháng tiết. Tỷ lệ chảy máu tái phát ở nhóm điều trị tiệt trừ  H. pylori là 2% (3/121) so với 25% (30/117) ở nhóm điều trị kháng tiết. Như vậy điều trị tiệt trừ  H. pylori đã giảm được rất nhiều nguy cơ chảy máu tái phát.

Ðiều trị duy trì với thuốc kháng tiết có làm giảm được tỷ lệ chảy máu tái phát hay không? Cũng theo Howden, trong một nghiên cứu khác(7) ở nhóm 213 trường hợp được điều trị duy trì với thuốc kháng tiết, tỷ lệ chảy máu tái phát là 5,6% so với 1,6% ở nhóm 257 trường hợp được điều trị tiệt trừ  H. pylori.

Theo Cadiot(2), trong 2 nghiên cứu của Riemann (1997) và Sung (1997), các tác giả so sánh tỷ lệ chảy máu tái phát qua theo dõi từ 12-24 tháng giữa nhóm điều trị tiệt trừ  H. pylori là 0-4% so với 3-8% ở nhóm điều trị duy trì với Ranitidin.

So sánh giữa điều trị tiệt trừ với không điều trị tiệt trừ  H. pylori (Bảng 7).

Bảng 7: Ðiều trị tiệt trừ  H. pylori so với không điều trị tiệt trừ (theo Cadiot(2))

Tác giả

Thời gian theo dõi (tháng)

Ðiều trị tiệt trừ

Không điều trị

Số BN

Chảy máu tái phát %

Số BN

Chảy máu tái phát %

Graham (1993)

12

17

0

14

29

Jaspersen (1995)

12

29

0

22

27

Rokkas (1995)

12

16

0

15

33

Bảng 7 cho thấy điều trị tiệt trừ  H. pylori có tỷ lệ chảy máu tái phát là 0% so với 27-33% nếu không điều trị tiệt trừ.

Ðiều trị tiệt trừ thành công  H. pylori có ý nghĩa chữa lành bệnh loét và ngăn ngừa được nguy cơ chảy máu tái phát(2,7,15). Theo Cadiot(2), các nghiên cứu gần đây đã khẳng định rằng sau điều trị tiệt trừ  H. pylori thành công, nguy cơ chảy máu tái phát là rất thấp (Bảng 8). Trong trường hợp loét và chảy máu tái phát thì phần lớn là do tiệt trừ thất bại, hoặc do tái nhiễm  H. pylori, hoặc là do sử dụng NSAIDs.

Bảng 8: Chảy máu và loét tái phát sau điều trị tiệt trừ  H. pylori thành công hoặc là thất bại (theo Cadiot(2)).

Tác giả

Thời gian theo dõi (tháng)

Tiệt trừ thành công

Tiệt trừ thất bại

Số BN

Loét tái phát %

Chảy máu tái phát %

Số BN

Loét tái phát %

Chảy máu tái phát %

Labenz (1994)

17

42

2

0

24

63

38

Salandin (1996)

12

35

0

0

15

47

7

Lai (1997)

39-60

41

2*

2*

55

60

29

Macri (1998)

< 48

23

4*

4*

9

89

89

 Sơ đồ 3: Ðiều trị nội khoa và tiệt trừ Helicobacter pylori