Triệu chứng cận lâm sàng

Chụp X quang ngực thẳng

Thực hiện ở 50 trường hợp (42,37%), trong đó có 17 trường hợp tổn thương mạch máu (14,41%). Có 14/50 trường hợp (28%) có hình ảnh bệnh lý giúp chẩn đoán, trong đó có 11 trường hợp tổn thương mạch máu (22%), 3 trường hợp không tổn thương mạch máu (6%).

-Tràn máu khoang màng phổi: 8/50 (16%) trường hợp, trong đó có 7 trường hợp tổn thương mạch máu (14%)

-Tràn máu + khí khoang màng phổi: 1/50trường hợp, có tổn thương mạch máu (2%)

-Tràn khí khoang màng phổi: 1/50 trường hợp, không tổn thương mạch máu (2%)

-Dị vật trong phế quản gốc phải: 1/50trường hợp, không tổn thương mạch máu (2%)

-Hình ảnh bất thường của trung thất: khí quản bị đẩy lệch, trung thất trên giãn rộng, đỉnh phổi phải mờ tương đối đồng nhất 4 / 50 trường hợp, có tổn thương mạch máu: 8%

Chụp X quang động mạch

Thực hiện 2 /34 trường hợp tổn thương mạch máu (5,88%), 1 trường hợp là tổn thương động mạch cảnh chung và 1 trường hợp là tổn thương động mạch dưới đòn.

Echo Doppler mạch máu

Thực hiện 10/118 trường hợp (8,47%), phát hiện trước mổ tổn thương mạch máu của 3/34 trường hợp (8,82%), và 1 trường hợp tắc động mạch cảnh trong ở ngày thứ 3 sau mổ.

Chụp X quang sọ thẳng - nghiêng

Thực hiện 12/118 trường hợp (10,17%) đều không thấy tổn thương hộp sọ, không thuộc nhóm có tổn thương mạch máu.

Chụp X quang cổ thẳng - nghiêng

Thực hiện 38/118 trường hợp (32,20%) không trường hợp nào có tổn thương mạch máu. Trong đó 19/38 trường hợp (50%) bình thường; có 19 trường hợp (50%) phát hiện có dấu hiệu bệnh lý: gãy - vỡ đốt sống cổ hay bể mỏm ngang: 3 trường hợp, mất độ cong sinh lý cổ: 8 trường hợp, dị vật là dao hoặc mảnh kim loại ở cổ: 6 trường hợp, khoảng trước cột sống dày hơn bình thường: 2 trường hợp.

Chụp CT Scan cột sống cổ:

4 /118 trường hợp (3,39%), không trường hợp nào tổn thương mạch máu; phát hiện các tổn thương của đốt sống cổ, chèn ép ống tủy cổ. nhu

Soi thực quản: thực hiện 11/118 trường hợp (9,32%) không trường hợp nào có tổn thương mạch máu; đều không phát hiện gì bất thường.

Soi thanh quản:

Thực hiện 3/118 trường hợp (2,54%), không trường hợp nào có tổn thương mạch máu; có 1 trường hợp thấy có phù nề, bầm tím thanh quản.

Soi phế quản:

Thực hiện 6/118 trường hợp (5,08%), không trường hợp nào có tổn thương mạch máu; phát hiện có máu bầm trong lòng phế quản: 1 trường hợp, chẩn đoán xác định có tổn thương khí quản: 1 trường hợp, chẩn đoán xác định và gắp dị vật trong lòng phế quản: 1 trường hợp.

Xử trí của những trường hợp vết thương cổ, gáy mà không gây tổn thương mạch máu vùng cổ - nền cổ: 84 trường hợp.

-Ðường mổ:

Mở rộng vết thương: 54 /84 trường hợp (64, 29%)

Bờ trước cơ ức đòn chũm: 16 /84 trường hợp (13, 56%)

Bờ trước cơ ức đòn chũm + Bờ trên xương đòn: đường mổ hình chữ L: 1/84 trường hợp (1, 19%)

Bờ trên xương đòn: 1/84 trường hợp (1, 19%)

Không mổ chỉ điều trị bảo tồn sau khi vào cấp cứu BVChợ Rẫy: 12 /84 trường hợp (10, 17%)

Mổ phối hợp vết thương ở cổ với dẫn lưu ngực + mổ đường giữa bụng khâu cơ hoành, dạ dày, khâu gan: 1/84 trường hợp (1, 19%)

-Xử trí tổn thương:

Có những trường hợp bị cùng lúc nhiều tổn thương nhưng về thống kê các phương pháp xử trí chúng tôi tách riêng từng phương pháp để dễ khảo sát:

Bảng 6: Phương pháp điều trị những trường hợp không tổn thương mạch máu

Phương pháp xử trí

Số tr/ hợp

Tỉ lệ% tính trên 118 tr/hợp nghiên cứu chung

Tỉ lệ % tính trên 84 tr/hợp không tổn thương mạch máu

Khâu cơ cổ, gáy đơn thuần

62

52,54

73,81

Khâu thủng khí quản cổ

4

3,39

4,76

Khâu các sụn nhẫn, màng giáp móng, sụn thanh thiệt

4

3,39

4,76

Khâu hạ họng bị rách

3

2,54

3,57

Khâu tuyến giáp, cột mạch máu của tuyến giáp

8

6,78

9,52

Khâu nối lại các thần kinh ngoại biên ở cổ

1

0,85

1,19

Rửa vết thương, lấy mảnh xương gãy vụn, cố định cột sống

2

1,69

2,38

Soi phế quản lấy dị vật

1

0,85

1,19

Mổ lấy dị vật là đầu đạn, mảnh kim loại ở cổ

2

1,69

2,38

Bảng này cho thấy những xử trí liên quan đến khí quản chem 9,52%. Ngoài ra những trường hợp tổn thương phối hợp như tràn máu /khí màng phổi, gãy xương hàm, gãy xương chi, tổn thương cột sống cổ, vết thương phần mềm .đều được xử trí đúng nguyên tắc.

Ðường mổ trên 32 trường hợp có tổn thương mạch máu (trừ 2 trường hợp tổn thương mạch máu không kịp mổ tử vong tại cấp cứu):

. Xẻ dọc giữa xương ức: 1 trường hợp (3,12%).

. Bờ trước cơ Ức đòn chũm: 16 trường hợp (50%)

. Bờ trước cơ Ức đòn chũm + mở rộng vết mổ ở nền cổ hình L: 1 trường hợp (3,12%).

. Bờ trước cơ Ức đòn chũm + mở rộng vết mổ lên trên góc hàm: 1 trường hợp (312%).

. Mở ngực qua liên sườn 3: 2 trường hợp trường hợp (6,24%).

. Mổ song song và cách bờ trên xương đòn 1,5cm: 2 trường hợp trường hợp (624%)

. Mổ song song, cách bờ trên xương đòn 1,5cm + tháo khớp ức đòn: 1 trường hợp (3,12 %)

. Mổ song song, cách bờ trên xương đòn 1,5cm + cắt nửa trong xương đòn: 2 trường hợp (6,24%).

. Mổ 2 đường: Mổ song song, cách bờ trên xương đòn 1,5 cm trái có cắt bỏ nửa trong xương đòn và đường thứ 2 ở khoang liên sướn 4 trái: 1 trường hợp (3,12 %).

. Mổ qua vết thương + mở ngực liên sườn 5 lấy dị vật từ cổ xuống: 1 trường hợp (3,12 %)

. Xử trí tổn thương qua vết thương có thể cần mở rộng thêm: 4 trường hợp (12, 48 %).

Bảng 7: Phương pháp điều trị những trường hợp có tổn thương mạch máu.

Nơi tổn thương

Thắt mạch

Khâu thành bên

Nối mạch

Không kịp xử trí

Tổng số (%)

ÐM cảnh chung

 

3

1

2

6 (13,33)

ÐM dưới đòn

3

1

1

 

5 (11,11)

ÐM cột sống

3

     

3 (6,67)

TM dưới đòn

1

5

6 (13,33)

TM cảnh trong

5

12

4

 

21 (46,67)

TM vô danh

1

1

   

2 (4,44)

Ống ngực

2

     

2 (4,44)

Tổng số

15

(33,3)

22

(48,89)

6

(13,3)

2 (4,44%)

45

(100)