KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Giới
Nam 108 trường hợp (91,53%) với 30 trường hợp vết thương mạch máu (25,42%); Nữ 10 trường hợp (8,47%) với 4 trường hợp vết thương mạch máu (3,39%).
Tuổi
Bảng 1:
|
Tuổi |
11 - 20 |
21 - 30 |
31 - 40 |
41 - 50 |
51 - 60 |
> 60 |
Tổng số |
|
Số tr. h VTMM |
7 |
18 |
5 |
2 |
1 |
1 |
34 (28,81%) |
|
Số tr. h. VTK |
12 |
42 |
18 |
8 |
2 |
2 |
84 (71,19%) |
|
Tổng số |
19 |
53 |
23 |
10 |
3 |
3 |
118 (100%) |
* Số tr. h VTMM: Số trường hợp vết thương mạch máu.
* Số tr. h. VTK: Số trường hợp vết thương khác, bao gồm những cơ quan khác của vùng cổ, gáy không phải là mạch máu.
Tác nhân gây thương tích:
Bạch khí
107 trường hợp (90,68%), dao: 66 trường hợp (55,95%), vật sắc nhọn khác 41 trường hợp (34,75%). Trong đó bạch khí gây tổn thương mạch máu 33 trường hợp (27,97%), dao 18 trường hợp (15,25%), vật sắc nhọn khác 15 trường hợp (12,71%). Trong nhóm vật sắc nhọn khác gây tổn thương mạch máu có 3 trường hợp (2,54%) tác nhân gây thương tích đâm vào đường đi của mạch máu, dị vật giữ nguyên vị trí lúc vào viện: cây gỗ, cành tre, thanh kim loại, đường kính khoảng 1-2cm.
Hỏa khí
6 trường hợp (5,08%), có 1 trường hợp (0,85%) gây tổn thương mạch máu.
Bảng 2: Vị trí vết thương nói chung.
Tổng số vết thương: 140, với 8 trường hợp (6,78%) bị nhiều vết thương ở cổ, gáy. Vết thương vùng gáy: 6 trường hợp (5,08%), vết thương ở đường dọc chính giữa cổ: 6 trường hợp (5,08%).
|
Vị trí |
Vùng 1 |
Vùng 2 |
Vùng 3 |
Tổng số |
|
Bên phải |
7 |
33 |
5 |
45 (38,14%) |
|
Bên trái |
16 |
46 |
11 |
73 (61,86%) |
|
Tổng số |
23 (19,49%) |
79 (66,95%) |
16 (13,56%) |
118 (100%) |
Bảng 3: Vị trí vết thương ở những trường hợp có bị tổn thương mạch máu
Có 41 / 140 vết thương vùng cổ gây tổn thương mạch máu chiếm: 34, 75%
|
Vị trí |
Vùng 1 |
Vùng 2 |
Vùng 3 |
Tổng số |
|
Bên phải |
4 |
13 |
2 |
19 (46, 34%) |
|
Bên trái |
8 |
11 |
3 |
22 (53, 66%0 |
|
Tổng số |
12 (29, 27%) |
24 (58, 54%) |
5 (12, 19%) |
41(100%) |
Kích thước trung bình của vết thương: 4,65cm.
Bảng 4: Thay đổi về huyết áp tâm thu (HA: mmHg):
|
Thay đổi HA |
Tổng số (%) |
không TTMM (%) |
có TTMM (%) |
|
HA ³ 100 |
75 (63,56%) |
64 (76,19%) |
11 (32,35%) |
|
80 £ HA < 100 |
27 (22,88%) |
19 (22,62%) |
8 (23,53%) |
|
HA < 80 |
16 (13,56%) |
1 (1,19%) |
15 (44,12%) |
TTMM: Tổn thương mạch máu
Bảng 5a: Triệu chứng lâm sàng
|
Triệư chứng |
Tổng số (%) |
không TTMM (%) |
có TTMM (%) |
|||
|
Ho, khạc ra máu |
3 (2,54%) |
3 (3,57%) |
||||
|
Khàn tiếng |
7(5,93%) |
7(8,33%) |
||||
|
Khí phì phò qua miệng vết thương cổ |
2 (1,69%) |
2 (2,38%) |
||||
|
TKDD vùng cổ - nền cổ |
14(11,86%) |
14 (16,67%) |
||||
|
Ðau cổ - nuốt khó |
20(16,95%) |
7(8,33%) |
13 (38,24%) |
|||
|
Không bắt được mạch |
5 (4,24%) |
5 (14,71%) |
||||
|
TMMP vừa một bên |
6 (5,08%) |
1 (1,19%) |
5 (14,71%) |
|||
|
TKMP vừa một bên |
1 (0,85%) |
1 (1,19%) |
||||
TKDD: Tràn khí dưới da; TMMP: Tràn máu màng phổi; TKMP: Tràn khí màng phổi. TTMM: Tổn thương mạch máu.
Bảng 5 b: Triệu chứng tại chỗ vết thương liên quan đến chảy máu:
|
Triệu chứng tại chổ vết thương |
Tổng số (%) |
không TTMM (%) |
có TTMM (%) |
|
Khối máu tụ |
20 (16,95) |
14 (16, 67) |
6 (17, 65) |
|
Máu đang chảy qua miệng vết thương |
50 (42,37) |
30 (35, 71) |
20 (58, 82) |
|
Máu rỉ thấm ướt băng |
31 (26, 27) |
31 (36, 90) |
|
|
Máu cục bịt miệng vết thương |
14 (11, 86) |
8 (9, 52) |
6 (17, 65) |
|
Khối máu tụ + máu cục bịt miệng vết thương |
3 (2, 54) |
1 (1, 19) |
2 (5, 88) |
TTMM: Tổn thương mạch máu; tr. h: trường hợp
Tổn thương phối hợp và các triệu chứng kèm theo khác:
Gãy xương chi trên: 3/118 trường hợp (2,54%) trong đó 2/34 trường hợp có tổn thương mạch máu
Gãy xương chi dướí: 1 trường hợp (0,85) không có tổn thương mạch máu
Vết thương thấu ngực: 3/118 trường hợp (2,54%) trong đó 1/34 trường hợp có tổn thương mạch máu.
Vết thương phần mềm ở đầu - mặt - ngực: 36 trường hợp (30,51%), trong đó 7/34 trường hợp có tổn thương mạch máu.
Vết thương phần mềm tứ chi: 6/118 trường hợp (5,08%) không có tổn thương mạch máu.
Vết thương ngự- bụng: 1/118 trường hợp (0,85%), không có tổn thương mạch máu
Gãy xương hàm dưới, nứt xương chính mũi: 1/118 trường hợp (0,85%), không có tổn thương mạch máu
Gãy xương đòn, vỡ xương bành chè: 1/118 trường hợp (0,85%), không có tổn thương mạch máu
Liệt dây thần kinh quay và trụ: 1/118 trường hợp (0,85%), có tổn thương mạch máu
Ðứt thần kinh VII, IX, liệt nửa mặt phải trung ương, liệt nửa người trái, nuốt sặc: 1/118 trường hợp (0,85%), có tổn thương mạch máu
Liệt tứ chi, mất cảm giác từ ngang vú trở xuống: 5/118 trường hợp (4,24%), không có tổn thương mạch máu.
Yếu nửa người: 3/118 (2,54%) trường hợp không có tổn thương mạch máu
Tê, giảm cơ lực 1 tay: 2 /118 (1,69%) trường hợp, không có tổn thương mạch máu