BÀN LUẬN

Kết quả cho thấy có sự quá tải thực tại BVNÐ1 vì số lượng khám tăng hơn 3 lần so với chỉ tiêu. Nghiên cứu có thể suy rộng cho các đơn vị Y tế có quá tải hoặc ở phạm vi rộng hơn.

Vì ¼ là BN dưới 12 tháng. Cần có một chương trình giáo dục sức khỏe nâng cao nhận thức, chương trình có thể lồng trong giáo dục y tế chung và sức khoẻ sinh sản

BVNÐ1 đã làm "thay" chức năng khám cho các y tế cơ sở vì 75,8% là trẻ TP.HCM và Nội thành chiếm 86,6%

Thân nhân tin tưởng BVNÐ1 chiếm tỷ lệ 98,9%, trong đó TPHCM chiếm 75,5%. Lòng tin ở cộng đồng sẽ được đánh giá dựa vào 61,5% do thái quen của những lần bệnh trước đây

Trẻ khám quá đông mà không cần nhập viện: 93,5%. (TPHCM là 96,9%, tỉnh là 82,8%). Ðiều này cho thấy rằng hơn 90% bệnh giải quyết được tại y tế địa phương.

Không tin y tế địa phương là thông tin chưa tốt. Do vậy thân nhân BN ít khi đến trạm y tế, thậm chí không đến trạm y tế dù chỉ 1 lần,

Không tin tưởng vào y tế địa phương (78.1%) do BV nhi các tỉnh cũng như BV đa khoa quận/ huyện và trạm y tế tại TP HCM chưa tạo được niềm tin ở người dân.

BVNÐ1 quá tải qui tập vào lòng tin là chưa đủ, một phần do thói quen (những thói quen chưa đúng) tạo nên mà quá tải cần giải quyết ở tầm vĩ mônhư chế độ chính sách, cơ chế quản lý trong ngành và kinh tế xã hội

1. Củng cố và phát huy lòng tin hơn nữa đối với y tế địa phương BV chuyên Nhi của Tỉnh và BV đa khoa của TPHCM.

2. Củng cố lại hệ thống mạng lưới khám - điều trị nhi các Tỉnh

3. Củng cố hệ thống mạng lưới khám - điều trị nhi TPHCM (quận/ huyện)

4. Trang bị và nâng cao tay nghề về chuyên Nhi cho đội ngũ cán bộ và BS đa khoa là rất cần thiềt.

KẾT LUẬN

Có quá tải thực qua nghiên cứu trên 384 thân nhân BN tại khoa ngoại chẩn (tăng hơn 3 lần so với chỉ tiêu mà nhập viện chỉ có 6,5%, nguyên nhân chọn khám tại BVNÐ1 có 88,2% do tin tưởng vì đủ chuyên khoa và chuyên nhi: 46,4%; đủ trang thiết bị và đủ thuốc men: 31,5%; nghe giới thiệu tuyên truyền: 3,6%) và 11,8% ý kiến khác (thái độ tiếp xúc tốt: 9,6%; gần nhà tiện đường: 2,2%). Không chọn khám tại y tế địa phương có 78,1% do không tin tưởng vì không phải là chuyên nhi: 41,7%; trình độ chuyên môn thấp, điều trị chậm khỏi: 14%; thiếu trang bị: 21,2%; tổ chức điều hành kém: 1,2%. Ngoài ra còn có 21,9% ý liến khác chưa từng khám: 17,4%; giao thông không thuận lợi: 2,5%; thái độ phục vụ kém: 1.7% và lý do khác: 0.3%

ÐỀ XUẤT

Ðối với ngành y tế: Cần có kế hoạch vĩ mô như củng cố màng lưới và Hỗ trợ y tế địa phương để điều trị hiệu quả nhằm tăng sự tin tưởng của dân.

Ðối với Sở y tế TPHCM: Kiện toàn màng lưới Y tế cơ sở, có kế hoạch cho từng đơn vị như: bệnh viện chuyên Nhi, bệnh viện đa khoa, bệnh viện và phòng khám bệnh tư nhân (kể cả bác sĩ không chuyên Nhi) ...để khám-điều trị nhi hiệu quả nhất. cập nhật kiến thức nhi cho các bác sĩ công tác tại cơ sở. Thường xuyên hướng dẫn cách chăm sóc bệnh Nhi qua thông tin đại chúng

Ðối với BVNÐ1 : Giải áp 50% lượng bệnh nhi đến BV Nhi Ðồng 1 là giải quyết nhanh, hiệu quả. luân phiên BS giỏi để xây dựng điểm tại một số khu vực phục vụ các BN chưa có điều kiện đến Nhi Ðồng 1. Nâng tay nghề BS đa khoa và BS làm tại phòng khám tư về Nhi qua đào tạo liên tục

* Chân thành cám ơn Ban Giám Ðốc,Trưởng Phó Khoa và các anh chị Khoa Ngoại chẩn BVNÐ1. Thành thật cám ơn TS. Lê Hoàng Ninh, PGS.TS Nguyễn Sào Trung đã giúp đỡ cho tôi hoàn thành đề tài và đăng in vào tập san này.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Bệnh viện Nhi Ðồng I. Báo cáo tổng hợp năm của năm 1997, 1998 và sáu tháng đầu năm 1999.
  2. Bộ luật Lao động của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, nhà xuất bản Chính trị quốc gia , 1999
  3. Bộ y tế, Quản lý Bệnh viện, Nhà xuất bản Y học, 1997
  4. Ebrahim G.J, Hofvander Yngve ana Proos Anna Karin, Primary health care, 1983.
  5. Kim Sơn, Quá tải ở các BV Nhi, đâu phải không có lối ra ?, Tuổi trẻ TPHCM, số phát hành ngày 15/9/1999.
  6. Lwanga S.K and Lemeshow S, Sample size determination in health studies WHO Geneva, 1991. Người dịch Lê Hoàng Ninh, Trương Ðình Kiệt.
  7. Minh Diệu. Giải pháp nào cho nạn quá tải tại các bệnh viện, Công An TPHCM số phát hành ngày 25/5/1999.
  8. Minh Diệu. Giải pháp nào cho nạn quá tải tại các bệnh viện, Công An TPHCM số phát hành ngày 29/5/1999.
  9. Minh Diệu. Giải pháp nào cho nạn quá tải tại các bệnh viện, Công An TPHCM số phát hành ngày 1/6/1999.
  10. Nguyễn Ðình Hối, Trương Ðình Kiệt, Trương Phi Hùng. Y tế Việt Nam, thành tựu, tồn tại và thách thức. Hội nghị Chiến lược phát triển sức khoẻ đến năm 2000 Trường Ðại học Y Dược TPHCM.
  11. Nguyễn Mạnh Hùng. Quy hoạch ngành và các chương trình y tế quốc gia ở Việt Nam và sau năm 2000. Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội, 1997.
  12. Nguyễn Văn Truyền, Lê Hoàng Ninh, Dịch tễ học căn bản. Nhà xuất bản Y học, Chi nhánh TPHCM, 1995.
  13. Nguyễn Văn Tường và cộng sự. Những thay đổi về chính sách y tế qua 10 năm đổi mới (1987-1997). Hội nghị Chiến lược phát triển sức khoẻ đến năm 2000 Trường ÐH Y-Dược TPHCM, 1998.
  14. Nhóm phóng viên y tế, Ngành y tế ngày đầu làm việc 40giờ tuần còn nhiều vướng mắc, Sài gòn- Giải phóng, số phát hành ngày1/11/1999.
  15. Sở Y tế TPHCM, Hội nghị nâng cao chất lượng khám chữa bệnh 1998.
  16. Sở y tế Bình Thuận. Báo cáo kết quả điều tra dự án phát triển y tế Bình Thuận do EC tài trợ, 1999.
  17. Sở Y tế TP HCM, Báo cáo tổng kết 5 năm công tác Chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho tuyến y tế cơ sở, 1998.
  18. Thanh Thảo, Phòng khám và bệnh viện tư nhân, sự cạnh tranh cần thiết, Phụ nữ TPHCM, số phát hành ngày 15/9/1999.
  19. Tin nhanh sức khoẻ, các số 1998 và 1999.
  20. Trần Văn Dần, Nguyễn Văn Tường và cộng sự. Những thay đổi và phát triển nguồn lực của ngành y tế qua 10 năm đổi mới. Hội nghị Chiến lược phát triển sức khoẻ đến năm 2000. Trường Ðại học Y Dược TP HCM, 1998.
  21. Trần Tấn Trâm và cộng sự. Khảo sát nguyên nhân quá tải tại Bệnh viện Nhi Ðồng I và đề xuất hướng giải quyết, Hội thảo tại BVNÐ1, 22-7-1998
  22. Trung tâm nhân lực y tế. Quản lý lồng ghép Chăm só sức khỏe ban đầu NXB Y học, Hà Nội, 1994.
  23. Trung tâm y tế huyện Bắc Bình. Khảo sát công bằng xã hội trong giáo dục và y tế tại huyện Bắc Bình, Bình Thuận - 1999.
  24. Trương Phi Hùng. Ðánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khoẻ cộng đồng của tuyến y tế cơ sở tại 6 tỉnh đồng bằng sông Cửu Long. Luận án Phó Tiến Sĩ 1997.