KẾT QUẢ

Tổng số lấy từ mẫu khảo sát 384 cho ta:

Số lượng BN

Số lượng BN được khám trong thời khoảng nghiên cứu mỗi ngày trung bình khám 1.682 BN/74 nhân viên y tế, gồm: 27 Bác sĩ và 47 nhân viên khác, như vậy mỗi BS khám 62 BN/ngày (so chỉ tiêu là: 18BN//BS/ngày) (bảng 1)

Bảng 1: Phân bố bệnh nhi được khám và nhập viện

Ngày điều tra

Khám

Nhập viện

Cấp toa điều trị

Tổng số khám

31/5

189

1911

2100

1/06

148

1641

1780

2/06

158

1431

1589

3/06

152

1356

1508

4/06

98

1409

1507

5/06

164

1445

1609

Cộng

909

9184

10093

Tỷ lệ

3,5%

93,5%

100%

Tuổi

Tuổi bệnh nhi: 24,5% dưới 1 tuổi, 20,6% từ 1 đến 3 tuổi, 54,9% trên 3 tuổi (bảng 2)

Bảng 2: Phân bố bệnh nhi theo tuổi

Phòng lấy mẫu

Dưới 1 tuổi

2-3 tuổi

Trên 3 tuổi

T số

%

T số

%

T số

%

Dịch vụ

14

14,9

13

16

21

10,1

Tai Mũi Họng

8

8,5

4

5

36

17,3

Ngoại khoa

15

16

7

8,9

26

12,5

Mắt

14

14,9

17

21,5

17

8,17

Nội

5

5,3

15

18,9

28

13,5

Sốt xuất huyết

5

5,3

6

7,6

37

17,3

Tiêu chảy

13

13,8

6

7,6

29

13,9

Hô hấp

20

21,3

11

13,9

16

7,2

Cộng

94

24,5

79

20,6

211

54,9

Nơi cư trú

Bảng 3: Phân bố bệnh nhi theo nơi cư trú

Nơi cư trú

Tổng số

%

TP. Hồ Chí Minh

291

75,80

Các Tỉnh*

93

24,2%

Tổng cộng

384

100

BN cư trú tại TPHCM là 75,8% (biểu đồ 3), có 86,6% nội thành. 13,4% ngoại thành (Tân Bình, Quận 8, Quận 10 và Quận 11 chiếm 50,8%, không có ở Quận 7, Quận 9 và Quận 12).

BN cư trú tại các tỉnh là 24,2%, (22,6% thuộc thị xã và 77,4% thuộc huyện). Tỉnh nhiều nhất là Long An: 4,4%, Tây Ninh: 3,1%, Ðồng Nai: 2,6%, Bình Phước: 1,8%.

Những lần bệnh trước: 61,5% khám tại BVNÐ1, 38,5% khám tại các nơi khác (như phòng mạch tư: 16,4%, tự mua thuốc: 14,8%, khám y tế địa phương: 7,8% và cách khác là: 1,0%).

Người đưa bệnh nhi đến khám

Thân nhân là cha mẹ (91,1%) (bảng 4) người đưa BN thẳng đến BVNÐ1 là 98,9%. Riêng BN của TPHCM là: 98,6% và các tỉnh là: 100%.

Bảng 4: Phân bố bệnh nhi theo nơi cư trú

Người đưa đến BV NÐ1

Ông bà Nội/ Ngoại

Cha mẹ

Ngưới khác

Cộng

TP HCM

8

266

17

291

2,8%

91,4

5,8

100

Các Tỉnh

4

84

5

93

4,3%

90,3

5,4

100

Tổng

12

350

22

384

3,1%

91,1

5,8

100

Hướng giải quyết

Có 93,5% được cấp toa về nhà điều trị (bảng 5). Riêng BN của TPHCM là: 96,9% và các tỉnh là:82,8%.

Bảng 5: Phân bố bệnh nhi nhập viện và cấp toa

Hướng giải quyết

Nhập viện

Cấp toa

Cộng

TP HCM

9

282

291

3,1%

96,9%

100

Các Tỉnh

16

77

93

17,2%

82,8

100

Tổng

25

359

384

6,5%

93,5%

100

Lý do chọn khám tại BV Nhi đồng 1

Có 88,2% đến khám tại BVNÐ1 do tin tưởng (biểu đồ 6), Riêng BN của TPHCM là : 88,8% và các tỉnh là: 86,7%. Tiếp xúc tốt với thân nhân BN: 9,6%. Gần nhà tiện đường: 2,2%.

Bảng 6: Lý do chọn khám tại BV Nhi đồng 1

Lý do chọn khám

Tin tưởng BV NÐ1

Gần nhà, tiện đường

Thái độ tiếp xúc NV tốt

Cộng

TP HCM

535

266

54

603

88,8%

91,4

8,9%

100%

Các Tỉnh

169

3

23

195

86,7%

23%

23,8%

100%

Tổng

704

17

77

798

88,2%

2,2%

9,6%

100%

Lý do không chọn khám tại y tế địa phương

Có 77,6% không chọn khám y tế địa phương vì không tin tưởng (bảng 7) (như không chuyên về nhi và điều trị chậm khỏi: 55,7%, thiếu trang bị: 21,2%, tổ chức điều hành kém: 01,2%). Lý do khác như: 17,4% chưa từng khám lần nào. 3% giao thông không thuận lợi. 2% cán bộ công chức tại Y tế địa phương giao tiếp với thân nhân BN chưa tốt.

Bảng 7: Lý do không chọn khám tại Y tế địa phương

Lý do không chọn khám

Không tin tưởng

Chưa từng khám

Giao thông không tiện

Thái độ tiếp xúc NV kém

Cộng

TP HCM

352

107

14

8

481

73,2%

22,2%

2,9%

1,7%

100%

Các Tỉnh

150

5

3

4

162

92,6%

3,1%

1,8%

2,5%

100%

Tổng

502

112

17

12

643

77,6%

17,4%

3%

2,2%

100%