CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN TỬ VONG
TRONG SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE
Tạ Văn Trầm*, Nguyễn Trọng Lân **
Tóm tắt
Mục tiêu nghiên cứu là tìm hiểu các yếu tố liên quan đến tử vong trong bệnh Sốt xuất huyết Dengue (SXH-D) tại khoa Nhi Bệnh viện Ða Khoa Tiền Giang (BVÐKTG).
Tư liệu và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu, quan sát mô tả qua hồ sơ bệnh án của 34 trường hợp tử vong do SXH-D tại khoa Nhi-BVÐKTG trong 05 năm (1996-2000).
Kết quả: 34 bệnh Nhi, gồm 16 nam, 18 nữ, tuổi trung bình là 6,3 tuổi. Tỉ lệ tử vong/SXH độ III-IV là 2,9%, trong đó, đa số (90%) nhập viện trễ, trong tình trạng sốc nặng, 79,5% được chuyển từ tuyến trước đến sau khi thất bại với liệu pháp bù dịch chống sốc, trong bệnh cảnh sốc, xuất huyết tiêu hoá (XHTH), suy hô hấp, hôn mê.
Kết luận: qua đề tài này, chúng tôi rút ra kết luận là để có thể làm giảm tử vong do SXH-D cần phải tăng cường giáo dục sức khỏe về SXH-D cho các bậc cha mẹ, cho nhân viên y tế cơ sở để họ biết chẩn đoán sớm và xử trí đúng, kịp thời; cần phải tăng cường khả năng và chất lượng điều trị; trang bị đầy đủ các phương tiện hồi sức sốc SXH-D ở tất cả các cơ sở y tế có điều trị SXH-D.
Summary
Factors relating tofatal cases dueto dengue hemorragic fever
Ta Van Tram, Nguyen Trong Lan * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 5 - No 2 - 2001: 106 - 110
Goal: The aim of this study is to determine factors relating to dying from Dengue Hemorrhagic Fever(DHF) at Pediatric department of Tien Giang Hospital in 5 years (1996-2000).
Materials and Method: in this retrospective study, speciments of 34 -fatal cases from DHF are described.
Results: 34 patients, 16 boys,18 grils, mean age 6,3 years old.The mortalily rate/DHF grade III-IV = 2,9%; 90% admitted too late severe shock condition; 79,5% arrived from county hospitals after failure of fluid therapy.
All patients died from prolonged and irreversible shock.
Conclusion: Thus, to decrease of the fatality rate from DHF, it is expected to educate parents as well as primary health care workers so that they are able to recognize DHF cases as soon as possible and treat properly, train health care workers to master the treatment of DHF according to the WHO’s Chart, equip sufficiently health equipments to treat Dengue shock.
ÐẶT VẤN ÐỀ
Sốt Xuất Huyết Dengue (SXH-D) là một bệnh sốt cấp tính do siêu vi Dengue gây ra.Trên lâm sàng, bệnh nhân có khuynh hướng vào sốc giảm thể tích kèm theo rối loạn đông máu đưa đến xuất huyết ồ ạt và gây tử vong (11,12).
SXH-D là vấn đề Y tế quan trọng ở các nước vùng nhiệt đới, trong đó có nước ta.Theo Tổ Chức Y Tế Thế Giới (TCYTTG) có khoảng 2,5-3 tỷ người sống trong vùng có nguy cơ nhiễm siêu vi Dengue, hằng năm, ước tính có 20 triệu trường hợp nhiễm siêu vi Dengue dẫn đến khoảng 24.000 trường hợp tử vong (1,10). Việc điều trị SXH - D đã được TCYTTG chuẩn hoá và hoàn thiện dần bằng phác đồ hướng dẫn điều trị. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều trường hợp SXH-D không cứu được. Theo báo cáo của Bộ Y Tế nước ta, trong 05 năm, từ 1996-2000, cả nước có 522.832 trường hợp SXH-D, tử vong 937 trường hợp (6).
Tại Khoa Nhi, Bệnh Viện Ða Khoa Tiền Giang trong 05 năm(1996-2000), có 7405 trường hợp SXH-D, trong đó có 1157 trường hợp sốc SXH-D và tử vong 34 trường hợp.
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài tìm hiểu các yếu tố có liên quan đến tử vong trong SXH-D nhằm rút ra một số kinh nghiệm trong việc điều trị SXH-D, qua đó góp phần làm giảm tử vong do SXH-D.
ÐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu: mô tả, hồi cứu.
Tiêu chuẩn thu nhận
được thu nhận vào nghiên cứu tất cả các trường hợp tử vong do SXH-D tại khoa Nhi Bệnh viện Ða Khoa Tiền Giang trong 05 năm (1996-2000).
Tuổi <15 tuổi.
Chẩn đoán sau cùng là SXH-D theo tiêu chuẩn lâm sàng và cận lâm sàng của TCYTTG.
Phương pháp thu nhập số liệu.
Các trường hợp tử vong được ghi nhận về tuổi, giới, ngày vào sốc, chẩn đoán lúc vào viện đầu tiên, xử trí của tuyến trước.
Ghi nhận các diễn tiến: sốc kéo dài, tái sốc, các biểu hiện xuất huyết tiêu hoá, xuất huyết não, suy hô hấp,... và cách xử trí của khoa Nhi-Bệnh Viện Ða Khoa Tiền Giang.
Tổng lượng dịch truyền, tổng lượng dung dịch đại phân tử.
Các xử trí khác như truyền máu, dùng thuốc vận mạch, thở áp lực dương liên tục qua mũi (TDL DLT).
Thời gian từ lúc nhập viện đến lúc tử vong.
Chúng tôi dựa theo phác đồ xử trí SXH-D của Bệnh Viện Nhi Ðồng I, là phác đồ dựa theo hướng dẫn TCYTTG và kinh nghiệm điều trị SXH-D trong nhiều năm qua, được thống nhất trong hệ điều trị ở các bệnh viện trong khu vực phía Nam. Và phác đồ này được xem là qui trình điều trị SXH-D để đánh giá các vấn đề trong xử trí của các tuyến.
Phân tích số liệu
Các số liệu được xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả. Dùng các phép toán thống kê để so sánh các trị số trung bình, các tỷ lệ phần trăm. Khoảng tin cậy 95% được dùng để xác định các yếu tố có liên quan đến tử vong.
KẾT QUẢ
Bảng 1: Tình hình SXH-D tại khoa Nhi Bệnh Viện Ða Khoa Tiền Giang trong 05 năm 1996- 2000:
|
Năm |
Tổng số |
Ðộ III-IV |
Tử vong |
Tỷ lệ tử vong/Ðộ III-IV |
|
1996 |
1823 |
410 |
25 |
6% |
|
1997 |
1526 |
37 |
0 |
0% |
|
1998 |
3026 |
582 |
07 |
1,2% |
|
1999 |
432 |
68 |
02 |
2,9% |
|
2000 |
598 |
60 |
0 |
0% |
|
Cộng |
7405 |
1157 |
34 |
2,9% |
Bảng 2: 34 trường hợp tử vong-Ðặc điểm dịch tể học:
|
Tuổi: (năm) |
|
|
- Trung bình |
6,3 ± 3,1 |
|
Lớn nhất |
15 |
|
Nhỏ nhất |
03 |
|
- * < 3 n (%) |
0 (0%) |
|
* 3 - 7 n (%) |
23 (68) |
|
* 8 - 10 n (%) |
08 (23) |
|
* 11 - 15 n(%) |
03 (09) |
|
Giới: |
|
|
+ Nam n (%) |
16 (47) |
|
+ Nữ n (%) |
18 (53) |
|
Ngày vào sốc |
|
|
Trung bình |
4,4 ± 0,6 |
|
N3 n (%) |
04 (12) |
|
N4 n (%) |
14 (41) |
|
N5 n (%) |
13 (38) |
|
N6 n (%) |
03 (09) |
|
Chẩn đoán của nơi nhập viện đầu tiên(xã, huyện, tỉnh) |
|
|
- TD SXH n% |
01(03) |
|
- Ðộ I -II n (%) |
02 (06) |
|
- Ðộ III n (%) |
11 (32) |
|
- Ðộ IV n (%) |
20 (59) |
|
- Bệnh khác n (%) |
0 (0) |
|
Nơi nhập viện đầu tiên |
|
|
* Tuyến trước |
27 |
|
* Khoa Nhi - BVÐKTG |
07 |