KẾT QUẢ

Trong thời gian từ tháng 2/1998 đến 3/1999, qua khảo sát 415 phụ nữ đủ điều kiện nghiên cứu chúng tôi thu được kết quả như sau:

Bảng 1: Kết quả viêm CTC do Ct

Kết quả

Ðối tượng

Tỷ lệ %ä

Cộng dồn %

Ct (+)

75

18.07

18.07

Ct (-)

340

81.93

100.00

Tổng cộng

415

100.00

 

Nhận xét: Tần suất bệnh lưu hành của viêm CTC do Ct là 18,07%.

Bảng 2: Khảo sát mối liên quan giữa viêm CTC do Ct và tuổi người phụ nữ:

Tuổi

Ct (+)

Ct (-)

Tổng

£ 25

12

70

82

³ 25

63

270

333

Tổng

75

340

415

c2 ( hiệu chỉnh Yates) = 0,55; p = 0,45

Dưới 25 tuổi có 12 trường hợp Ct dương tính so với trên 25 tuổi là 63 trường hợp Ct dương tính, tuy nhiên sự khác biệt này không có ý nghiã thống kê.

Bảng 3: Phân bố viêm CTC do Ct và nghề nghiệp:

Nghề nghiệp

Ct (+)

Ct (-)

Tổng cộng

Buôn bán

24

62

86

CNV

08

50

58

Thủ công

07

46

53

Làm ruộng

12

60

72

Nội trợ

24

122

146

Tổng

75

340

415

 c2 =7,5417; p = 0,11 > 0,05

Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nghề nghiệp và nhiễm Ct.

Bảng 4: Phân bố giữa tình trạng kinh tế và viêm CTC do Ct:

Kinh tế

Ct (+)

Ct (-)

Tổng cộng

Khó khăn

11

59

70

Ðủ sống

64

281

354

Tổng

75

340

415

c2 = 0,31; p= 0,574 > 0,05.

Về kinh tế chúng tôi chỉ chia thành hai nhóm: khó khăn về kinh tế và đủ sống; sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê.

Bảng 5: Phân bố giữa triệu chứng huyết trắng với viêm CTC do Ct:

Huyết trắng

Ct (+)

Ct (-)

Tổng

Không

26

167

193

49

173

222

Tổng

75

340

415

 c2 =5,1579; p= 0,023 < 0,05.

Nhận xét: Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa triệu chứng huyết trắng và nhiễm Ct.

Bảng 6: Phân bố viêm CTC do Ct và tình trạng CTC:

CTC

Ct(+)

Ct (-)

Tổng cộng

Tổn thươngCTC

37

20.90

140

79.10

177

100.00

Láng

38

15.97

200

84.03

100.00

Tổng cộng

75

18.07

340

81.93

415

100.00

Tổn thương CTC bao gồm: lộ tuyến, tiết nhầy mủ.

 c2 = 1.6714, P = 0.196. Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.