Lê
Hồng Cẩm*,
Lê văn Ðiển*
Nhằm mục đích khảo sát tần xuất viêm cổ tử cung do Chlamydia trachomatis (Ct).
Trong thời gian từ
tháng 2/1998 đến tháng 3/1999 chúng tôi đã thực hiện một
nghiên cứu cắt ngang trên 415 phụ nữ có gia đình từ 15 đến
49 tuổi đang sống tại huyện Hóc Môn TP Hồ Chí Minh. Kết quả
cho thấy có 18,07% phụ nữ tại đây bị viêm CTC do Ct. Ðây
là một số liệu cần được quan tâm..
Le Hong Cam, Le Van Dien * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 5 - No 1 - 2001: 37 - 41
A cross-sectional study was carried out to determine the prevalence of cervical Chlamydia trachomatis infection on 415 married - women whose age are 15 to 49 years and live in Hóc Môn district, from February 1998 to march 1999. Results: the prevalence of Chlamydia trachomatis infection were found to be positive 18,07%.
Chlamydia trachomatis (Ct) là nguyên nhân thường gặp nhất và có thể điều trị khỏi trong các bệnh lây truyền qua đường tình dục (LQÐTD). 75% phụ nữ và 50% nam giới không có triệu chứng lâm sàng, vì vậy đa số trường hợp nhiễm Ct không được phát hiện. Viêm cổ tử cung (CTC) do Ct không được điều trị có thể lan lên đường sinh dục trên gây những biến chứng nguy hiểm như viêm vùng chậu, vô sinh, thai ngoài tử cung(5). Ơ Ūnước ta đã có một số công trình nghiên cứu về Ct với tỷ lệ thay đổi từ 4,5% đến 64,7%(4), tuy nhiên chúng tôi chưa tìm thấy nghiên cứu nào tiến hành trong cộng đồng trên đối tượng phụ nữ có gia đình trong độ tuổi sinh đẻ. Nhằm tìm hiểu mức độ viêm CTC do Ct, chúng tôi tiến hành nghiên cứu này với mục tiêu như sau:
1 Xác định tần xuất bệnh lưu hành của viêm CTC do Ct.
2. Phân tích một số yếu tố liên quan đến viêm CTC do Ct.
Ðể đạt được mục tiêu xác định tần suất viêm CTC do Ct chúng tôi chọn thiết kế nghiên cứu cắt ngang mô tả.
Tất cả phụ nữ có gia đình đang sống tại huyện Hóc Môn TP Hồ Chí Minh.
Phụ nữ có gia đình được mời tham gia nghiên cứu trong mẫu được chọn.
n = Z2(1- a/2) x p(1-p) / d2.
a = 0,05 xác suất của sai lầm loại 1.
d = 0,02 sai lầm chấp nhận.
Z 1 - a/2
= 1,96, ở mức chọn a
= 0,05.
Chúng tôi chọn p = 0,045 là tần suất viêm CTC do Ct(4).
Do đó: n = 413 người
· Ðang hành kinh hoặc ra huyết âm đạo.
· Dùng kháng sinh hay đặt thuốc âm đạo trong vòng một tháng nay
· Thụt rửa âm đạo trong vòng 48 giờ trước khi khám.
· Không đồng ý tham gia nghiên cứu.
Thời gian nghiên cứu: được tiến hành từ tháng 2 năm 1998 đến tháng 3 năm 1999.
Lập danh sách phụ nữ từ 15-49 tuổi có gia đình đang sống tại cộng đồng Huyện Hóc Môn TP HCM.
Lên danh sách phụ nữ được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên đơn, sau đó gởi thư mời đối tượng đến trạm y tế xã khám phụ khoa.
Hỏi theo bảng thu thập số liệu.
Khám phụ khoa theo trình tự sau:
· Quan sát âm hộ
· Ðặt mỏ vịt
· Dùng gòn vô trùng lau CTC.
· Lấy bệnh phẩm xét nghiệm tìm Ct.
· Làm phết tế bào âm đạo.
· Cách xử lý bệnh phẩm cũng như cách đọc kết quả được tuân theo quy trình hướng dẫn của bộ xét nghiệm do bio Merieux cung cấp.
Nhiễm Ct khi có hơn 10 thể phát huỳnh quang trên quang trường với vật kính 40.
Bệnh phẩm âm tính khi không có thể Chlamydia phát huỳnh quang và ít nhất phải có hơn 50 tế bào thượng bì trên bề mặt của giếng.
* Bộ môn Sản - Ðại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh