Tóm lại, để thấy rõ hơn về nhận định này của chúng tôi: Qua y văn, tỷ lệ loét tái phát sau phẫu thuật khâu thủng (triệu chứng của bệnh loét vẫn tiếp diễn) trong khoảng 50 - 70% và trong số này, tỷ lệ phải mổ lại trung bình từ 40 - 50% các trường hợp (chủ yếu trong vòng từ 1- 2 năm đầu). Ngay cả khi kết hợp với điều trị bằng thuốc kháng tiết đơn thuần, loét tái phát từ 33 - 38,1%. Trong khi đó, sau điều trị tiệt trừ H. pylori thành công, tỷ lệ loét tái phát qua theo dõi từ 1 đến sau hơn 1 năm là 4,8%(25) và là 7,4%(39). Hơn nữa, sau hơn 2 năm không có bệnh nhân nào phải can thiệp phẫu thuật lại. Theo Ng(25), trong thủng loét tá tràng có H. pylori (+), phẫu thuật triệt căn không còn cần thiết.
Gần một thế kỷ trôi qua, cơ chế bệnh sinh loét DD-TT đã ngày càng sáng tỏ. Ngày nay cùng với việc phát hiện tìm ra H. pylori, thì thuyết acid "không acid, không có loét" tiếp tục giữ vai trò quan trọng và H. pylori giữ vai trò trung tâm trong cơ chế bệnh sinh của loét. Sự hiểu biết về cơ chế bệnh sinh là quan trọng và cần thiết làm cơ sở cho các thầy thuốc thực hành trong chẩn đoán và điều trị tiệt trừ H. pylori, khi mà việc phát hiện tìm ra H. pylori được xem như là một cuộc cách mạng trong điều trị bệnh lý dạ dày-tá tràng.
Ở vào kỷ nguyên hậu - H. pylori, điều trị ngoại khoa bệnh loét DD-TT đã có những thay đổi sâu sắc, chỉ định phẫu thuật gần như chỉ dành cho những trường hợp nhất định như trong biến chứng của bệnh loét DD-TT.
Thủng loét DD-TT là một biến chứng nặng và thường gặp trong cấp cứu ngoại khoa. Ðiều trị chủ yếu bằng phẫu thuật và thái độ xử trí tùy theo kinh nghiệm và trình độ của phẫu thuật viên, trang thiết bị và đặc điểm của từng bệnh nhân. Có hai phương pháp chính: (1) phẫu thuật triệt căn: cắt dạ dày hoặc là cắt TKX + khâu lỗ thủng ± phẫu thuật dẫn lưu, và (2) Khâu lỗ thủng đơn thuần (kể cả qua phẫu thuật nội soi). Các phẫu thuật triệt căn trước nay ít được áp dụng. Phẫu thuật khâu lỗ thủng có nhược điểm lớn là chỉ điều trị biến chứng mà không chữa khỏi bệnh loét và ngay cả khi điều trị kết hợp với thuốc kháng tiết đơn thuần. Việc khâu thủng kết hợp với điều trị nội khoa tiệt trừ H. pylori, đã và đang mở ra một hướng nghiên cứu mới về khả năng chữa khỏi bệnh loét cũng như hạn chế tỷ lệ loét tái phát và tỷ lệ phải can thiệp phẫu thuật lại.
1. Ahallat M., Baroudi S., Benamar A., Hosni K., Bouinidane A., et al. Place de la vagotomie supra- sélective dans le traitement des ulcères duodénaux perforés. J Chir (Paris) 1993, 130, (4), 173-176.
2. Alonso A., Capizzi F. D., Dal Monte P. R., D’Astuto M. Ulcère duodénal perforé: choix du traitement. Révision de 135 cas. Lyon Chir 1984, 80, (3), 189- 191.
3. Cadiere G. B. La chirurgie fonctionnelle de l’estomac par voie coelioscopique. Chir Endoscopique 1995, 4, (1), 20-24.
4. Costalat G., Dravet F., Alquier Y., Noel P., Vernhet J. Traitement des perforations d’ulcère gastro-duodénal sous coelioscopie avec utilisation du ligament rond. J Chir (Paris) 1991, 128, (2), 91-93.
5. Debesse B., Cherkaoui O., Reinmund Ph., Elhadad A., Thomeret G. Le traitement des péritonites aiguës diffuses par perforation d’un ulcère gastro-duodénal et ses suites. Ann Chir 1973, 27, (9), 963-969.
6. Donovan A.J., Berne T.V., Donovan J.A. Perforated duodenal ulcer - An alternative therapeutic plan. Arch Surg 1998, 133, 1166-1171.
7. Ðỗ Sơn Hà., Nguyễn Văn Xuyên. Ðặc điểm lâm sàng và xử trí thủng ổ loét dạ dày tá tràng qua 189 trường hợp (1984-1993) tại khoa phẫu thuật bụng viện 103. Ngoại Khoa 1995, 9, 46-50.
8. Ðỗ Ðức Vân, Nguyễn Ðình Hối, Nguyễn Văn Mão. Kết quả bước đầu của phẫu thuật cắt dây thần kinh X chọn lọc cao trong điều trị ổ loét tá tràng thủng. Công trình nghiên cứu khoa học BV Việt Ðức 1986, 81-87.
9. Ðỗ Ðức Vân: Vị trí của phẫu thuật cắt giây thần kinh X trong điều trị ổ loét tá tràng thủng trong cấp cứu. Ngoại Khoa 1991, XXI, (4), 9-14.
10. Ðỗ Ðức Vân: Kết quả điều trị phẫu thuật ổ loét tá tràng thủng trong cấp cứu tại Bệnh viện Việt Ðức (Thống kê 2481 trường hợp trong 31 năm 1960-1990). Ngoại Khoa 1995, 9, 32-39.
11. Ðỗ Ðức Vân, Nguyễn Xuân Hùng, Cao Ðộc Lập, Nguyễn Thanh Long, Trần Bình Giang. Áp dụng phẫu thuật Taylor để điều trị ổ loét tá tràng trong cấp cứu (Nhận xét bước đầu qua 32 trường hợp). Ngoại Khoa 1995, 9, 63-69.
12. Favre JP: Ulcère perforé. Première poussée ulcéreuse. Vagotomie? Laquelle? Ann Chir 1990, 44, (4), 269-272.
13. Greco RS, Cahow CE: Alternative in the management of acute perforated duodenal ulcer. Am J Surg 1974, 127, 109-114.
14. Jarrett F, Donaldson GA: The ulcer diathesis in perforated duodenal ulcer disease, Experience with 252 patients during a twenty -five year period. Am J Surg 1972, 123, 406-410.
15. Jordan G.L., Angel R.T., DeBakey M.E. Acute gastroduodenal perforation. Arch Surg 1966, 4, 449-455.
16. Jordan G.L., DeBakey M.E., Duncan J.M. Surgical Management of perforated peptic ulcer. Ann Surg 1974, 5, 628-633.
17. Khosrovani C., Kohen M., Guiberteau B., Leneel J. C. Perforations des ulcères duodéno-pyloriques. Facteurs pronostiques et choix thérapeutiques. Étude rétrospective de 140 malades. Ann Chir 1994, 48, (4), 345-349.
18. Lê Ngọc Quỳnh., Bùi Quang Hòa. Ðánh giá kết quả điều trị 483 bệnh nhân được mổ cấp cứu thủng dạ dày tá tràng trong 8 năm từ 1986-1993 tại khoa Ngoại bệnh viện Xanh-Pôn Hà Nội. Ngoại Khoa 1995, 9, 51-55
19. McDonough J.M., Foster J.H. Factors influencing prognosis in perforated peptic ulcer. Am J Surg 1972, 123, 411-415.
20. Nguyễn Anh Dũng., Ðỗ Ðình Công., Nguyễn Thanh Minh., Phan Minh Trí. Nhận xét khâu thủng ổ loét dạ dày tá tràng qua ngả soi ổ bụng. Ngoại Khoa 2000, XL, 2, 40-45.
21. Nguyễn Ðình Hối. Bệnh lý phẫu thuật dạ dày tá tràng. Nhà xuất bản Hậu Giang 1989.
22. Nguyễn Xuân Hùng., Ðỗ Ðức Vân. Ðánh giá kết quả điều trị loét tá tràng thủng bằng phẫu thuật cắt thần kinh X theo phương pháp Taylor và Hill-Barker. Ngoại Khoa 2000, XL, (2), 46-51.
23. Nguyễn Cường Thịnh, Phạm Duy Hiển, Nghiêm Quốc Cường, Nguyễn Xuân Kiên. Nhận xét qua 163 trường hợp thủng ổ loét dạ dày tá tràng. Ngoại Khoa 1995, 9, 40-45.
24. Ng E.K.W., Chung S.C.S., Sung J.J.Y., Lam Y.H., Lee D.W.H., et al. High prevalence of Helicobacter pylori infection in duodenal ulcer perforations not caused by non-steroidal anti-inflammatory drugs. Br J Surg 1996, 83, 1779-1781.
25. Ng E.K.W., Lam Y.H., Sung J.J.Y., Yung M.Y., To K.F., et al. Eradication of Helicobacter pylori prevents recurrence of ulcer after simple closure of duodenal ulcer perforation - Randomized controlled trial. Ann Surg 2000, 231, 153-158.
26. Perrotin J., Bastian D., Lassan J. P., Pages Ch. Diagnostic et traitement des perforations des ulcères duodénaux (Défense de la méthode de Taylor - Quénu). Rev Prat (Paris) 1982, 32, (5), 357-361.
27. Phan Thanh Minh. Ðánh giá kết quả điều trị khâu lỗ thủng ổ loét hành tá tràng ở địa bàn Hà Nội. Luận văn Thạc Sĩ Y Học. Trường đại học Y khoa Hà Nội 2000.
28. Sebastian M., Chandran V.P.P., Elashaal Y.I.M., Sim A.J.W. Helicobacter pylori infection in perforated peptic ulcer disease. Br J Surg 1995, 82, 360-362.
29. Sevvel S., Ananthakrishnan N., Kate V. Role of histamine - 2 receptor antagonists after simple closure of perforated duodenal ulcer - a double blind randomized, controled study. Trop. Gastroenterol 1996, 17, 227 - 229.
30. Seeley S.F., Campbell D. Nonoperative treatment of perforated peptic ulcer; A further report. Surg Gynecolo Obstetrics 1956, 102, 435-446.
31. Stabile B.E. Redefining the role of surgery for perforated duodenal ulcer in the Helicobacter pylori era. Ann Surg 2000, 231, 159-160.
32. Thulasimani M., Ramaswamy S. High prevalence of Helicobacter pylori infection in duodenal ulcer perforations not caused by non-steroidal anti-inflammatory drugs. Br J Surg 1997, 84, 1029-1030.
33. Trần Thiện Trung. Nhận xét bước đầu về sự hiện diện của Helicobacter pylori trong thủng loét dạ dày-tá tràng. Ngoại Khoa 1999, XXXVII,(4), 1-8.
34. Trần Thiện Trung. Vai trò của Helicobacter pylori trong bệnh sinh loét dạ dày-tá tràng, Phần I: Helicobacter pylori trong bệnh sinh loét tá tràng. Y Học Thành phố Hồ Chí Minh 2000, 4, (1), 8-13.
35. Trần Thiện Trung. Vai trò của Helicobacter pylori trong bệnh sinh loét dạ dày-tá tràng, Phần II: Helicobacter pylori trong bệnh sinh loét dạ dày và biến chứng của bệnh loét dạ dày-tá tràng. Y Học Thành phố Hồ Chí Minh 2000, 4, (2), 78-85.
36. Trần Thiện Trung. Vai trò của Helicobacter pylori trong bệnh sinh loét dạ dày-tá tràng, Phần III: Chỉ định và điều trị tiệt trừ Helicobacter pylori. Y Học Thành phố Hồ Chí Minh 2000, 4, (3), 134-141.
37. Trần Thiện Trung. Xử trí thủng loét dạ dày-tá tràng. Y Học Thực Hành 2000, 6, 40-43.
38. Trần Thiện Trung. Kết quả bước đầu của phẫu thuật khâu thủng loét dạ dày-tá tràng kết hợp với điều trị tiệt trừ Helicobacter pylori. Ngoại Khoa 2000, XL, (4),
39. Trần Thiện Trung. Kết quả trung hạn của phẫu thuật khâu thủng loét dạ dày - tá tràng kết hợp với điều trị tiệt trừ Helicobacter pylori. Y học thực hành 2000, 10, ....
40. Vaira D., Menegatti M., Miglioli M. What is the role Helicobacter pylori in complicated ulcer disease?. Gastroenterology 1997, 113, S78-S84.
41. Wysocki A., Biesiada Z., Beben P., Budzynski A. Perforated gastric ulcer. Dig Surg 2000, 17, 132-137.