Kết quả

85 bệnh nhân lao/HIV(+), phần lớn là bệnh nhân nam (76 nam, 9 nữ) đối tượng là nghiện chích ma túy 86% (73/85), tuổi trung bình 37,55 ± 7,14.

Bảng 1: Các thể lao của 85 bệnh nhân lao/HIV (+) theo kết qủa xét nghiệm đàm và vị trí của tổn thương.

Thể lao

n=85

%

Lao phổi AFB (+)

43

50,59%

Lao phổi AFB (-)

Cấy (+)

19

23,35%

AFB (-)

5(a)

5,88%

Lao ngoài phổi (lao hạch, tràn dịch màng phổi 2 bên)

2

2,35%

Lao phối hợp (lao phổi với màng phổi, màng tim, màng bụng hoặc với lao màng não hoặc với lao hạch) (c)

AFB(+): 10 tr/hợp

16(b)

18,82%

AFB(-): 2 tr/hợp

Cấy (+): 4 tr/hợp

(a) 5 trường hợp lao phổi AFB(-) không có cấy, nhưng đáp ứng với điều trị lao tốt.

(b) Có 14 trường hợp AFB (+) hoặc cấy (+) trong 16 trường hợp lao phối hợp chiếm tỷ lệ 87, 5% (14/16)

(c) Có 2 trường hợp tìm thấy nấm Cryptococcus néoformans trong dịch não tủy kết hợp với lao phổi.

Bảng 2: Các hình ảnh X quang phổi bất thường của 85 bệnh nhân lao HIV/(+)

Hình ảnh Xquang bất thường

N=85

%

Thâm nhiễm có hang

12

14,12%

Thâm nhiễm không hang

28

32,94%

Tràn dịch màng phổi 2 bên

1

1,18%

Hạch rốn hoặc trung thất

1

1,18%

Thâm nhiễm mô kẽ 2 phổi hoặc kê 2 phổi.

28

32,94%

Thâm nhiễm nhu mô phổi có hạch rốn hoặc có hạch trung thất hoặc có tràn dịch màng phổi

15

17,64%

Ðối với thâm nhiễm nhu mô phổi không hang, tổn thương thường gặp ở vùng giữa và đáy phổi là 15/28 trường hợp (53%).

Bảng 3: Hình ảnh X quang bất thường và số lượng tuyệt đối CD4 ở bệnh nhân lao/HIV(+).

Hình ảnh Xquang bất thường

CD4< 200/mm3

CD4

200-£400mm3

CD4>

400mm3

Tổng số HIV(+)

n=67 (%)

n=13 (%)

n=5 (%)

n=85 (%)

Thâm nhiễm nhu mô phổi có hang

8(11)

2(15)

2(40)

12(14)

Thâm nhiễm nhu mô phổi

không hang *

18(27)

7(54)

3(60)

28(23)

Tràn dịch màng phổi 2 bên

1(2)

0(0)

0(0)

1(1)

Hạch trung thất

1(2)

0(0)

0(0)

1(1)

Thâm nhiễm mô kẽ 2 phổi hoặc kê 2 phổi

25(37)

3(23)

0(0)

28(23)

Thâm nhiễm nhu mô phổi có hạch rốn hoặc có hạch trung thất hoặc có tràn dịch màng phổi

14(21)

1(8)

0(0)

15(18)

Trong 85 bệnh nhân lao/HIV(+) có 67 trường hợp có số lượng tuyệt đối CD4<200/mm3 (78,82%).

*Ðối với tổn thương thâm nhiễm nhu mô phổi không hang thì tổn thương vùng giữa và đáy phổi ở nhóm CD4 <200/mm3 là 72, 22% (13/18), CD4 200 - <400/mm3 là 28, 57% (2/7) và không ghi nhận được trường hợp nào ở nhóm CD4 > 400 /mm3 trong nghiên cứu này.

Trung bình 6 độ lệch chuẩn của số lượng CD4 của 3 nhóm bệnh: CD4 < 200 (75,78 ± 67,43, khoảng tin cậy 95% là 59,3; 92,26), CD4 200-<400 (293 ± 40,81 khoảng tin cậy 95% là 268,34; 317,45) và CD4 > 400 (539,6 ± 106,85 khoảng tin cậy 95% là 406,93; 672,27).

 Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p< 0,05) khi so sánh số trung bình CD4 giữa 3 nhóm bệnh: lao/ HIV (+) trung bình CD4 = 136, 28/mm3, CD8 = 543,99/mm3, không lao/HIV(+) trung bình CD4 = 325,04, CD8 = 1158,30 và lao/HIV (-) trung bình CD4 = 784,04, CD8 = 427,3. Ðối với nhóm bệnh nhân lao không có HIV, có một trường hợp lao phổi AFB(+), tổn thương lan rộng, phối hợp lao màng não và lao hạch, thể trạng suy kiệt nặng và có số lượng CD4 là 181/mm3.

Ý nghĩa của khuynh hướng bất thường về hình ảnh X quang thấy ở bệnh nhân HIV(+) thì có lẻ tương quan đến chiều hướng suy giảm miễn dịch tăng lên.

 Ở bệnh nhân có số lượng CD4 > 400, CD4 200 £ 400 và CD4 <200 thì tỉ lệ thâm nhiễm nhu mô phổi có hạch rốn, hoặc hạch trung thất, hoặc tràn dịch màng phổi tăng lên từ 0 đến 8% đến 21%. Ngược lại tổn thương dạng thâm nhiễm có hang giảm xuống từ 40% xuống 15% xuống 11%. Thâm nhiễm mô kẽ hay kê 2 phổi cũng trở nên thường gặp hơn với mức độ suy giảm miễn dịch nặng (CD4 < 200 ) từ 0 đến 23 đến 37%.

Cấy chẩn đoán xác định M. tuberculosis được thực hiện ở bệnh nhân lao phổi AFB (-) thấy có 19/24 trường hợp có cấy dương tính, chiếm tỉ lệ 73,19%.

AFB(+) hoặc cấy dương tính là 84% (21/25) trường hợp đối với bệnh nhân có hình ảnh X quang dạng thâm nhiễm nốt mô kẻ hoặc kê 2 phổi ở nhóm CD4 < 200. Tính chung cho cả 85 trường hợp, tỷ lệ AFB (+) hoặc cấy dương tính là 72,94% (62/85).

Bảng 4: Các triệu chứng liên quan HIV ghi nhận được ở 3 nhóm bệnh nhân xếp loại theo số lượng CD4

Các triệu chứng liên quan HIV

CD4 < 200/mm3

N = 67

CD4 200- £400/mm3

N = 13

CD4 > 400/mm3

N = 5

Sốt cao kéo dài

98,51%

76,92%

100%

Suy kiệt cơ thể nặng

(mất > 30% trọng lượng cơ thể ban đầu)

92,54%

84,46%

80%

Tiêu chảy kéo dài

82,31%

62,67%

40%

Nấm miệng, họng hoặc nấm da

50,75%

7,69%

0

Loét da

28,36%

5,38%

0

Sẩn ngứa da

21,02%

14,79%

20%

Hạch một vài nơi không đối xứng

18,42%

7,69%

20%

Zona và sẹo zona

14,48%

7,69%

20%

Hạch toàn thân

0

0

0

Tỉ lệ tử vong ở bệnh nhân lao/ HIV(+) cao trong vòng < 1 năm theo dõi đối với bệnh nhân có số lượng CD4 lúc đầu chẩn đoán < 100/mm3 chiếm tỉ lệ 63,64% (ghi nhận 28 trường hợp tử vong có số lượng CD4 <100/mm3 trong 44 trường hợp CD4 < 100) và tử vong rất cao gặp ở dạng phối hợp 14 trường hợp tử vong ở 16 trường hợp lao phối hợp chiếm tỉ lệ 87,5% (tính chung ở 85 bệnh nhân lao/HIV(+), đối với nhóm CD4 <200, tỉ lệ tử vong ở dạng phối hợp là 92,86% (13/14).