-
Kết quả khảo sát động mạch cảnh ở 41 bệnh nhân có biểu hiện lâm sàng xơ vữa động mạch bằng siêu âm Doppler cho thấy tỉ lệ xuất hiện sang thương xơ vữa động mạch cảnh là 85,37%. Trong nhóm bệnh nhân bệnh lý TBMMN và nhóm bệnh nhân bệnh động mạch vành có tỉ lệ xuất hiện sang thương xơ vữa động mạch cảnh lần lượt là 84,61% và 86,67%. Có mối liên hệ giữa sang thương xơ vữa trên động mạch cảnh và sang thương trên động mạch vành (OR= 2,1).
Doppler
sonography of carotid arteries
in atherosclerotic patients
Dinh Hieu Nhan * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 5 - No 1 - 2001: 29-32
Doppler sonography for carotid arteries in 41 patients with atherosclerosis showed the ratio of lesion in carotid arteries is 85.37%. The ratios of carotid lesion in two groups of patients with cerebrovascular accident and coronary disease are 84.61% and 86.67%, respectively. There is relation between atherosclerotic lesion in carotid and coronary artery ( OR = 2.1)
Xơ vữa động mạch là một bệnh lý thường gặp nhưng khó chẩn đoán sớm được bệnh, chỉ chẩn đoán được khi đã xảy ra các biến chứng của bệnh như: tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim v.v. Các sang thương xơ vữa động mạch có thể xuất hiện ở nhiều động mạch và với nhiều mức độ khác nhau, trong đó động mạch cảnh nằm ở vị trí thuận lợi có thể khảo sát dễ dàng. Có nhiều phương pháp khảo sát sang thương xơ vữa động mạch cảnh như CT scan, chụp động mạch cảnh, siêu âm động mạch cảnh v.v... Trong đó siêu âm động mạch cảnh ngày càng được sử dụng phổ biến vì có nhiều ưu điểm như dễ thực hiện, độ nhạy và độ đặc hiệu cao (độ nhạy 91-94%, độ đặc hiệu 89-99% tùy theo từng tác giả)(12), ít tốn kém, không gây chảy máu, có thể thực hiện nhiều lần. Do vậy chúng tôi tiến hành khảo sát động mạch cảnh bằng phương pháp siêu âm Doppler trên nhóm bệnh nhân xơ vữa động mạch nhằm để:
Tìm tỉ lệ xuất hiện các sang thương xơ vữa động mạch cảnh trên nhóm bệnh nhân xơ vữa động mạch.
- Tìm mối liên quan giữa sang thương xơ vữa động mạch cảnh với các biểu hiện lâm sàng của xơ vữa động mạch.
Nghiên cứu bệnh chứng (Case - Control).
Những bệnh nhân nhập vào khoa Nội Tim Mạch Bệnh viện Chợ Rẫy từ 6/1994 - 2/1995 được chẩn đoán xơ vữa động mạch.
Bệnh nhân có biểu hiện lâm sàng xơ vữa động mạch nhưng có kèm: suy tim, rối loạn nhịp tim hay bệnh nhân không hợp tác.
@ Chẩn đoán xơ vữa động mạch: Bệnh nhân được chẩn đoán xơ vữa động mạch khi có ít nhất 1 trong 3 tiêu chuẩn sau (Theo GS. Ðặng Văn Chung)(4):
- Bệnh lý động mạch vành.
- Tai biến mạch máu não.
- Bệnh lý tắc động mạch chi dưới.
Tuy nhiên do đặc điểm của khoa Nội tim mạch ít gặp nhóm bệnh nhân tắc động mạch chi dưới nên chúng tôi chỉ chọn bệnh nhân thuộc hai nhóm bệnh lý động mạch vành và bệnh lý tai biến mạch máu não.
@ Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh lý động mạch vành:
Chúng tôi chọn bệnh nhân với các biểu hiện:
- Nhồi máu cơ tim.
- Thiếu máu cơ tim: lâm sàng có cơn đau thắt ngực kiểu mạch vành có kèm thay đổi ST - T trên điện tâm đồ.
@ Tiêu chuẩn chẩn đoán tai biến mạch máu não do xơ vữa động mạch theo DEROUESNÉ(6):
Chẩn đoán được xác lập khi có hai tiêu chuẩn chính hay một tiêu chuẩn chính và hai tiêu chuẩn phụ.
* Tiêu chuẩn chính:
- Xảy đến theo diễn tiến từng nấc một, đôi khi có cơn thoáng thiếu máu não xảy ra trước đó.
- Có tiếng thổi dọc theo động mạch cổ.
- Không có bệnh tim gây thuyên tắc
* Tiêu chuẩn phụ:
- Tuổi trên 55 tuổi.
- Cao huyết áp.
- Tai biến xảy ra trong đêm.
- Liệt trên phạm vi rộng lớn nhưng không có rối loạn tri giác.
- Có dấu xơ vữa động mạch vành hoặc chi dưới.
- Có tăng lipid máu, tiểu đường.
Những bệnh nhân thuộc nhóm nghiên cứu đều được khảo sát hệ động mạch cảnh đoạn ngoài sọ bằng siêu âm Doppler, ghi nhận sự xuất hiện và vị trí các sang thương xơ vữa.
Chúng tôi tiến hành khảo sát 41 bệnh nhân tuổi từ 45 - 85 có biểu hiện xơ vữa động mạch trong đó nam: nữ = 23: 18. Trong 41 bệnh nhân khảo sát có:
· 21 bệnh nhân có bệnh lý tai biến mạch máu não.
· 15 bệnh nhân có bệnh lý động mạch vành.
· 5 bệnh nhân có bệnh lý tai biến mạch máu não và bệnh lý động mạch vành.
Trong 41 bệnh nhân khảo sát chúng tôi phát hiện có 35/ 41 bệnh nhân có sang thương xơ vữa động mạch cảnh, chiếm tỉ lệ 85,37%.
Bảng 1: Phân bố sang thương xơ vữa động mạch cảnh theo biểu hiện lâm sàng.
|
|
Có
sang thương |
Không
sang thương |
|
Bệnh lý TBMMN |
17 |
4 |
|
Bệnh lý đ/mạch vành |
13 |
2 |
|
Bệnh lý TBMMN + bệnh lý đ/mạch vành |
5 |
0 |
Bảng 2: Phân bố sang thương xơ vữa động mạch cảnh theo bệnh lý TBMMN.
|
|
TBMMN |
|
|
(+) |
(-) |
|
|
Có sang thương |
22 |
13 |
|
Không sang thương |
4 |
2 |
Bảng 3: Phân bố sang thương xơ vữa động mạch cảnh theo bệnh lý động mạch vành.
|
|
Bệnh
lý động mạch vành |
|
|
|
(+) |
(-) |
|
Có sang thương |
18 |
17 |
|
Không sang thương |
2 |
4 |
Bảng 4: Phân bố vị trí sang thương xơ vữa động mạch cảnh.
|
|
Ðộng mạch |
Ðộng mạch cảnh trong |
|||
|
BIF |
Phải |
Trái |
Phải |
Trái |
|
|
TBMMN |
16 |
3 |
4 |
3 |
4 |
|
Bệnh lý động mạch vành |
11 |
3 |
4 |
6 |
2 |
|
TBMMN + Bệnh động mạch vành |
5 |
1 |
1 |
1 |
3 |
BIF: Bifurcation = Nơi chia đôi của động mạch cảnh.
Trong số 41 bệnh nhân xơ vữa động mạch, chúng tôi phát hiện được có 34/41 bệnh nhân có sang thương xơ vữa trên động mạch cảnh chiếm tỉ lệ 85,37%. Kết quả này cũng phù hợp với kết qủa nghiên cứu của hai tác giả Jackson và Bendick là 83%(5). Ðây là một tỉ lệ cao cho thấy sang thương xơ vữa động mạch cảnh xảy ra rất phổ biến trong bệnh lý xơ vữa động mạch. Khi có sang thương xơ vữa trên động mạch cảnh thì có nhiều khả năng đã xuất hiện sang thương xơ vữa ở những động mạch khác.
Trong 26 bệnh nhân có bệnh lý tai biến mạch máu não, chúng tôi ghi nhận có 22/26 bệnh nhân có sang thương xơ vữa động mạch cảnh chiếm tỉ lệ 84,61% (Bảng 2). Như vậy, những bệnh nhân TBMMN có tỉ lệ xuất hiện sang thương xơ vữa động mạch cảnh cao, điều này cũng phù hợp với các nghiên cứu của các tác giả Hutchison và Yate, Barbara. A. Carroll(1,2). Nhưng tỉ số chênh (Odd Ratio = OR) là 0,84 (Bảng 2), do đó chúng tôi chưa thấy được mối quan hệ giữa sự xuất hiện sang thương xơ vữa động mạch cảnh và bệnh lý TBMMN. Ðiều này có thể do bệnh lý TBMMN do xơ vữa động mạch có khả năng liên quan đến mức độ nặng hay nhẹ của tổn thương xơ vữa trên động mạch cảnh hơn là có hay không có sự xuất hiện sang thương này hoặc là do mẫu khảo sát của chúng tôi chưa đủ lớn.
Trong 15 bệnh nhân có bệnh lý động mạch vành, tỉ lệ phát hiện sang thương xơ vữa động mạch cảnh là 86,67% (Bảng 3). Ðiều này cho thấy sang thương xơ vữa động mạch cảnh xuất hiện phổ biến trên bệnh nhân có bệnh lý động mạch vành. Tỉ số chênh OR = 2,1 (Bảng 3) cho thấy có mối liên hệ giữa sang thương xơ vữa trên động mạch cảnh và sang thương trên động mạch vành; Như vậy khi bệnh nhân có sang thương xơ vữa trên động mạch cảnh có khả năng tổn thương trên động mạch vành cao hơn 2,1 lần khi so với bệnh nhân không có sang thương xơ vữa trên động mạch cảnh.
Khi biến chứng của bệnh lý xơ vữa động mạch đã xảy ra trên động mạch vành và mạch máu não thì tỉ lệ sang thương xơ vữa động mạch cảnh là 100%.
Chúng tôi nhận thấy phần lớn các sang thương xơ vữa động mạch cảnh tập trung nhiều nhất vào vị trí chia đôi của động mạch cảnh.
Sang thương xơ vữa động mạch cảnh xảy ra phổ biến trên những bệnh nhân có biểu hiện lâm sàng của xơ vữa động mạch. Vị trí thường gặp nhất là nơi chia đôi của động mạch cảnh. Sự xuất hiện sang thương xơ vữa động mạch cảnh cho thấy có nhiều khả năng sang thương xơ vữa đã xuất hiện ở những nơi khác trên hệ thống mạch máu. Có mối liên hệ giữa sang thương xơ vữa trên động mạch cảnh và sang thương trên động mạch vành. Khảo sát sang thương xơ vữa trên động mạch cảnh nên được thực hiện thường qui trên những bệnh nhân xơ vữa động mạch.
1. BIERMAN EL: Atherosclerosis and other form of arteriosclerosis. Harrison’s Principles of internal medicine. Mc. Graw Hill Book Company, 12th ed., Vol I 1991, 992 - 1000.
2. CARROLL BA: Duplex sonography in patients with hemispheric symptoms. J Ultrasoud Med 1989;8: 535 - 540.
3. CARROLL BA: Carotid sonography. Radiology 1991, 303 - 313.
4. ÐẶNG VĂN CHUNG: Tăng huyết áp và xơ mỡ động mạch. Bệnh tăng huyết áp 1987, 140 - 146.
5. JACKSON VP & BENDICK PJ: Duplex ultrasound screening for carotid atherosclerosis disease in asymptomatic patients. J Ultrasound Med 4, August 1985: 411 - 415.
6. LÊ THỊ LỘC & LÊ MINH: Nhũn não. Thời sự Y học. Hội Y Dược Học TPHCM 9-1988, 12 - 14.
7. LÊ MINH - LÊ VĂN THÀNH - NGUYỄN HUY DUNG: Tai biến thiếu máu não cục bộ: Bệnh sinh và sinh lý bệnh. Thời sự Y Dược học TPHCM. Hội Y Dược học TPHCM 9-1988, 2 - 8.
8. PRIMOZICH JF: Classification of ICA stenosis. Advanced technology laboratories,1993.
9. VON REUTERN GM & VON BUDINGEN: Ultrasound diagnosis of cerebrovascular disease, 2nd ed., 1993.
10. WITHERS CE et al: Duplex carotid sonography. J Ultrasound Med 1990; 9: 345 - 349.
11. ZWIEBEL WJ & CRUMMY AB: Soures of error in doppler diagnosis of carotid occlusive disease. AJR 1981; 137: 1 - 12.
12. ZWIEBEL WJ: Introduction to vascular ultrasonography. W.B Saunder company, 3rd ed., 1992.