VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

Mẫu huyết thanh

Tổng cộng có 158 mẫu huyết thanh gồm 73 mẫu huyết thanh nghi ngờ mắc bệnh ấu trùng sán dải heo, 52 mẫu từ người khỏe mạnh: không tìm thấy ký sinh trùng, xét nghiệm máu có bạch cầu toan tính dưới 5%, 33 mẫu huyết thanh của những người bị nhiễm các loại ký sinh trùng khác

Kỹ thuật ELISA

Ðược thực hiện trên giá nhựa polystyrène, thực hiện qua 4 giai đoạn: giai đoạn gắn kháng nguyên, giai đoạn gắn kháng thể lên kháng nguyên, giai đoạn gắn cộng hợp và giai đoạn phủ cơ chất. Nếu dương tính sẽ có màu vàng, âm tính không màu

Tất cả 73 bệnh nhân nghi ngờ mắc bệnh ấu trùng sán dải heo (có các triệu chứng như co giật, hội chứng tăng áp lực nội sọ và kết quả của CT, MRI thấy các sang thương ở não) đều thực hiện 2 kỹ thuật ELISA và EITB hoặc sinh thiết. Tất cả những mẫu huyết thanh của những người khỏe mạnh và của những người bị bệnh ký sinh trùng khác đều được thử nghiệm kỹ thuật ELISA nhưng vì khả năng có hạn chế và nghĩ xác xuất âm tính sẽ cao nên chỉ thực hiện vài mẫu trong số những mẫu này với kỹ thuật EITB.

KẾT QUẢ

Trong số 73 bệnh nhân nghi ngờ mắc bệnh ấu trùng sán dải heo. Có 3 bệnh nhân có u dưới da, sinh thiết xác định đó là ấu trùng sán dải heo, thử nghiệm ELISA có 2 dương tính, 1 âm tính, 70 mẫu huyết thanh còn lại thử nghiệm với 2 kỹ thuật EITB và ELISA.

Bảng 1: Kết quả ELISA và EITB, sinh thiết của 73 mẫu huyết thanh nghi ngờ mắc bệnh ấu trùng sán dải heo

EITB, SINH THIẾT

ELISA

TỔNG CỘNG

Dương tính

Âm tính

Không rõ

Dương tính

30

1

 

31

Âm tính

 

40

2

42

TỔNG CỘNG

30

41

2

73

3 bệnh nhân có u nhỏ dưới da, kết quả sinh thiết: ấu trùng Taenia solium, kết quả ELISA: 2 dương tính, 1 âm giả.

27 trường hợp kết quả EITB và ELISA đều dương tính: các bệnh nhân này có các triệu chứng lâm sàng, thấy sang thương ở MRI hay CT scan: mắc bệnh ấu trùng sán dải heo.

40 trường hợp kết quả EITB và ELISA đều âm tính: các bệnh nhân này không có triệu chứng rõ, không có sang thương trên MRI hay CT scan: không mắc bệnh ấu trùng sán dải heo.

2 trường hợp kết quả EITB âm tính, kết quả ELISA không rõø. Ðể tính các chỉ số của kỹ thuật ELISA, giả thử:

- 2 trường hợp kết quả ELISA không rõø cho là dương tính: dương giả, ta có kết quả sau:

Bảng 2

 

ELISA

Tổng cộng

T+

T-

 

D+

30

1

31

D-

2

40

42

TỔNG CỘNG

32

41

73

Ðộ nhạy: 96,7%, Ðộ đặc hiệu: 95,2%, Giá trị dự báo dương tính: 93,7%

- 2 trường hợp kết quả E LISA không rõø cho là âm tính: âm thật, ta có kết quả sau:

Bảng 3

 

ELISA

TỔNG CỘNG

T+

T-

 

D+

30

1

31

D-

 

42

42

TỔNG CỘNG

30

43

73

Ðộ nhạy: 96,7%, Ðộ đặc hiệu: 100%, Giá trị dự báo dương tính: 100%

Trong 52 mẫu huyết thanh của người bình thường với thử nghiệm ELISA có 51 trường hợp kết quả âm tính, lấy ngẫu nhiên 5 mẫu này làm kỹ thuật EITB: cả 5 mẫu đều âm tính. 1 trường hợp kết quả ELISA không rõ, mẫu này kết quả EITB âm tính.

Với 33 mẫu huyết thanh để tìm phản ứng chéo, với 9 mẫu huyết thanh nhiễm Entamoeba histolytica có 1 mẫu kết quả ELISA dương tính, mẫu này kết quả EITB âm tính, 8 mẫu còn lại ELISA âm tính, với các ký sinh trùng khác kết quả ELISA âm tính, mỗi loại ký sinh trùng lấy ngẫu nhiên 1 mẫu để làm thử nghiệm EITB, tất cả âm tính.

Bảng 4: Phản ứng chéo với các mẫu huyết thanh nhiễm ký sinh trùng khác

Ký sinh trùng

Số mẫu để thử nghiệm

ELISA(-)

ELISA (+)

Fasciola hepatica

7

7

0

Strongyloides stercoralis

6

6

0

Toxocara canis

7

7

0

Entamoeba histolytica

9

8

1

Gnathostoma

4

4

0

Tổng

33

32

1

Với tổng số 158 mẫu huyết thanh gồm 73 mẫu từ những bệnh nhân nghi ngờ mắc bệnh ấu trùng sán dải heo, 52 mẫu từ những người khỏe mạnh, 33 mẫu từ những bệnh nhân nhiễm các loại ký sinh trùng khác.

- Giả thử các trường hợp không rõ là dương tính: dương giả, ta có kết quả sau:

Bảng 5

 

ELISA

Tổng Cộng

T+

T-

 

D+

30

1

31

D-

4

123

127

TỔNG CỘNG

34

124

158

Ðộ nhạy: 96,7%, Ðộ đặc hiệu: 96,8%, Giá trị dự báo dương tính: 88,2%

- Giả thử các trường hợp không rõ là âm tính: âm thật, ta có kết quả sau:

Bảng 6

 

ELISA

Tổng cộng

T+

T-

 

D+

30

1

31

D-

1

126

127

TỔNG CỘNG

31

127

158

Ðộ nhạy: 96,7%, Ðộ đặc hiệu: 99,2%, Giá trị dự báo dương tính: 96,7%