Nguyễn
Thị Khen*, Trần Thanh Tùng*, Bùi Thị Hồng Khang** Trần Xuân
Mai***,
Hứa Thị Ngọc Hà****
Chúng tôi trình bày một trường hợp nhiễm nấm Histoplasma capsulatum ở một em bé trai 5 tuổi và một trường hợp nhiễm nấm Penicillum marneffei ở bé gái 3 tuổi với tổn thương nội tạng. Triệu chứng lâm sàng gồm có: sốt kéo dài, , thiếu máu, gan lách hạch to. Thất bại trong chẩn đoán sớm đưa đến tử vong ở trường hợp đầu trong khi việc điều trị rất đơn giản và hữu hiệu trong trường hợp sau.
Mục đích của bài báo cáo nầy để thông tin có tình trạng nhiễm nấm Histoplasma và Penicillum marneffei thể nội tạng ở trẻ em ở miền nam Việt nam để các nhà lâm sàng và giải phẫu bệnh cảnh giác hơn. Kỹ thuật chọc hút bằng kim nhỏ có thể giúp ích chẩn đoán sớm. Khảo sát tủy xương, sinh thiết hạch kèm nhuộm PAS xác định nhiễm nấm, nhưng chỉ cấy nấm mới giúp định danh từng loại.
visceral fungal
infection AT children’ s Hospital:
report of two cases
Nguyễn Thị Khen, Trần
Thanh Tùng, Bùi Thị Hồng Khang, Trần Xuân Mai, Hứa Thị Ngọc
Hà
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Special issue of Pathology - Vol. 5 - Supplement of
No 4 - 2001: 69 - 74
We report two cases of fungal infection caused by Histoplasma capsulatum and Penicillum marneffei, visceral form, in a 5 year old boy and 3 year old girl. Clinical manifestations with prolonged fever, anemia, generalized adenopathies and hepatosplenomegalies. Failure in making early diagnosis led to patient’s death in boy while the treament is very simple and efficient in girl patient.
The purpose of this report is to warn the presence of fungal infection in children of South Vietnam. There is a need for an increase awareness for clinicians and also for pathologists. Fine needle aspiration of lymph nodes or liver can be performed safety and should be used for early diagnosis. Bone marrow examination, lymph node biopsies with PAS stain are very useful in diagnosis but only fungal culture can identify the species.
Nấm là một tác nhân quan trọng gây bệnh cho người, chẩn đoán tương đối dễ nếu nhiễm nấm ở da và các vùng có thể quan sát được, tuy nhiên nhiễm nấm nội tạng hoặc các vùng sâu trong cơ thể thường không được chẩn đoán va điều trị kịp thời vàtử vong đã xảy ra trong một số trường hợp mặc dù bệnh nhân đến bệnh viện sơm và thời gian nằm viện kéo dài.
Có nhiều loại nấm có thể gây tổn thương ở các cơ quan nội tạng, nhưng thường gặp nhất là: Nấm Cryptococcus neoformans, Aspergillus, Histoplasma capsulatum và Penicillum marneffei.
Triệu chứng lâm sàng rất đa dạng, dễ gây chẩn đoán lầm, nhất là lầm với bệnh lao. Các cơ quan thường bị tổn thương là: phổi; hạch bạch huyết; gan; lách; tủy xương; thượng thận và ống tiêu hóa. Trong y- văn thế giới, có nhiều báo cáo về nhiễm Histoplasma và Penicillum marneffei ở da(6,9,14); cơ quan sinh dục(22); mắt(6); ống tiêu hóa(3,8,17,19,21); nội tạng(1,4,5,15,22); mô não(11) đặc biệt có nhiều trường hợp tạo thành giả u ở thượng thận(18).
Việc điều trị tương đối dễ dàng và có hiệu quả với các loại thuốc kháng nấm thế hệ mới.
Với sự gia tăng nhiễm HIV, nhiễm nấm Histoplasma và Penicillum marneffei cũng gia tăng. Tuy nhiên ởÛ miền nam Việt nam còn rất ít báo cáo về nhiễm các loại nấm nầy với các tổn thương nội tạng ở trẻ con. Mục đích của bài báo cáo nầy là để thông tin có bệnh nhiễm Histoplasma capsulatum và Penicillum marneffei ở trẻ em miền nam Việt nam.
NGUYỄN HUY, nam, 5 tuổi, ở Dục Mỹ, xã Ninh Hoà, tỉnh Khánh Hoà.
Bệnh nhân nhập viện Nhi đồng I ngày 07/08/2000 với lý do: Sốt từ 2 tuần, tái đi tái lại nhiều đợt kèm ho khan, sau đó người nhà phát hiện cónhiều hạch cổ và hạch vùng chẩm.
- gia đình: cha mẹ khoẻ mạnh, cha làm ruộng, mẹ buôn bán lặt vặt.
- bản thân: con 2/2, sanh đủ tháng, chích ngừa không đầy đủ. Có tiếp xúc với nguồn lao.
Bé tỉnh, da niêm nhạt, nhiệt độ 3805, mạch rõ=124/phút, huyết áp =100/60,
Bụng mềm, phình, gan 4 cm dưới bờ sườn P, lách to độ II.
Hạch cổ nhỏ, chùm hạch vùng chẩm P gồm 3-4 hạch to 1 - 1. 5cm, di động kém, không đau.
Tim+ Phổi: không có dấu hiệu bất thường.
Bệnh nhân được điều trị với nhiều loại kháng sinh: Céphalexine/ Intrataxim/ Bristopen/ Amoxacin/ Ciprofloxacin và thuốc chống sốt rét Artesunate. Vẫn sốt cao và dao động 38,8- 400C.
Cảm nghĩ lâm sàng: bệnh lý ác tính hoặc lao hạch.
CTM: Hct 33% và giảm dần đến 19%. BC 7600, N 49%, L 51% TC bình thường.
CRP: 187, 7 mg%
VS: 80 - 120 / mm.
IDR: (-).
Test gan: Bil T2. 8mg%, D 1. 8mg%, I, 1mg%, Protein 6. 2g%, cholesterol 3mmol/l.
SGOT 270U/L, SGPT 210U/L, GGT 179U/L.
Ký sinh trùng sốt rét (-). HIV (-). LE cell: (-). ANA: (-).
Cấy nước tiểu: Không mọc.
Cấy máu: nấm sợi.
- Huyết thanh chẩn đoán Toxocara (-), Cystiscercose (-).
- Tuỷ đồ: Tủy trong giới hạn bình thường.
-
Soi phân:
Kyste Giardia lambia (++).
X quang phổi thẳng: Bóng tim to, tổn thương lan tỏa 2 phế trường. Cảm nghĩ là viêm phổi, không loại trừ lao.
Siêu âm: Gan lách hạch to vừa không rõ nguyên nhân.
Nghĩ: Lymphoma với tổn thương gan, lách, hạch, chủ yếu là lách.
Hạch bạch huyết mất toàn bộ cấu trúc bình thường. Thay vào đó là các đại thực bào kích thước rất to, không đều, tế bào chất sáng, chứa vô số nấm men nhuộm PAS màu đỏ tía. Rải rác có hình ảnh thực bào máu (hemophagocytosis) và nhiều vùng hoại tử. Xen lẫn với các đại thực bào chứa nấm men là các đám lymphocytes.
