U dạng cơ vân ác tính (Malignant Rhabdoid tumour) trước kia được cho là một biến thể không thuận lợi của u Wilms, được công nhận là một thể bệnh học riêng biệt năm 1978 do trung tâm bệnh học nghiên cứu u Wilms quốc gia-Mỹ (National Wilms Tumour Study Pathology Center)(9,12). Ðây là loại ung thư trẻ em rất hiếm gặp và còn nhiều bí ẩn, rất ác tính và kháng lại điều trị bằng hoá chất(4). Khoảng 70% các trường hợp ở giai đoạn III và IV khi được chẩn đoán(12). Căn nguyên bệnh sinh đến nay vẫn chưa rõ, người ta thấy có khoảng 15% các trường hợp có các u có nguồn gốc biểu mô thần kinh nguyên thuỷ nguyên phát ở đường giữa của hố sọ giữa và hố sọ sau kết hợp, các u này hầu hết là xuất hiện đồng thời với các u ở thận, các u xuất hiện trong vòng 3 năm trước hoặc sau các u này có lẽ là các u nguyên phát khác với u dạng cơ vân ở thận(10). Một trường hợp u ngoài thận có hình ảnh u dạng cơ vân được ghi nhận ở hai chị em ruột, và một trường hợp u dạng cơ vân trong thận được phát hiện ở một bé trai 7 tháng tuổi và người em trai sinh đôi của nó cũng có u này khi được 2 tuổi(8). Các nghiên cứu về di truyền học và nuôi cấy tế bào cho thấy các tế bào u tại thận và ngoài thận đều có những đặc điểm biệt hoá giống nhau, và người ta cũng tìm thấy có sự bất thường ở nhiễm sắc thể 22q11-12 hoặc của gen BCR và hSNF5/INI1 ở các u này(4,6,10). Tuy vậy, người ta không tìm thấy sự đột biến hoặc tăng nồng độ nào ở gen p53 và sản phẩm của nó trong các tế bào u.
U thường gặp ở thận của bệnh nhi trong những tháng đầu sau sinh, tuổi khi được phát hiện bệnh trung bình khoảng 11-16,8 tháng(8,9,12,13). Trên 90% các trường hợp u dạng cơ vân trong thận gặp ở lứa tuổi dưới ba tuổi(8), các u dạng cơ vân ngoài thận (u không biệt hoá ác tính không rõ bản chất có hình ảnh u dạng cơ vân (malignant undifferentiated neoplasms of undetermined nature with rhabdoid features) có thể gặp ở các bệnh nhân có lứa tuổi cao hơn (đến 46 tuổi)(3,5), các vị trí ngoài thận hay gặp là mô mềm, đầu cổ, gan và tử cung(2,3,5). Bệnh thường gặp ở trẻ nam, tỷ lệ nam : nữ từ 1,5-2,2 : 1(5,8,10,13).
- Hình ảnh mô học đặc trưng của u dạng cơ vân là sự đơn dạng của các tế bào u, vùng giáp ranh của thận lành và u thường không rõ, có sự xâm nhập mạnh của các tế bào u vào huyết quản và mô mềm kế cận. Hình ảnh xâm lấn (aggressive appearance) của các tế bào u là một manh mối quan trọng cho chẩn đoán. Nếu thiếu hình ảnh này thì việc cân nhắc một chẩn đoán khác là hết sức cần thiết. Hình ảnh nhân tế bào của u dạng cơ vân trong thận rất riêng biệt, nhân tương đối lớn và hốc hoá, hạt nhân rất rõ. Nhân có thể có múi giống với nhân của tế bào Reed- Sternberg trong bệnh Hodgkin. U có thể nhầm với u limphô tế bào lớn khi cố định không tốt. Các tế bào u có bào tương rộng ưa toan hoặc ưa a xít (eosinophilic or amphophilic). Thể vùi trong bào tương tế bào là hình ảnh khá đặc trưng nhưng không phải tất cả các tế bào u đều có và thường tìm thấy dễ dàng các thể vùi này ở vùng rìa các ổ hoại tử(10,11).
Kiểu hình miễn dịch của u dạng cơ vân: Cho đến nay vẫn chưa có một dấu ấn nào đặc hiệu cho các u dạng cơ vân và các u không biệt hoá ác tính không rõ bản chất có hình ảnh u dạng cơ vân. Kết quả nhuộm hoá mô miễn dịch đến nay vẫn còn là đề tài gây nhiều tranh cãi giữa các tác giả. Các tế bào u có kiểu hình miễn dịch đa dạng, thường có phản ứng dương tính với vimentin (15/15), cytokeratin (9/14), EMA (9/15), s-100 protein (10/15), alpha 1-antitrypsin các dấu ấn thần kinh như NSE (10/14), leu-7 và dấu ấn cơ desmin (6/15)(5,10,2,8,11). Trong trường hợp của chúng tôi, các tế bào u có phản ứng dương tính mạnh và lan toả với vimentin, EMA và NSE, dương tính khu trú với smooth muscle actin, âm tính với cytokeratin, chromogranin desmin, synaptophysin, CEA, s-100 và p53 protein
Mặc dù kiểu hình miễn dịch không đặc hiệu nhưng kết hợp với hình thái mô học và đặc điểm lâm sàng của bệnh, chúng tôi cho rằng đây dù sao vẫn là xét nghiệm phụ trợ hữu ích trong việc chẩn đoán phân loại với các tổn thương khác trong thận.
Mặc dù có rất nhiều cố gắng trong điều trị sử dụng hoá trị và xạ trị tích cực (extensive chemotherapy and radiation therapy) nhưng cho đến nay tiên lượng của các u dạng cơ vân vẫn rất xấu. U thường tái phát tại chỗ và di căn đến não và phổi, chỉ có khoảng 20% bệnh nhi sống sau 2 năm(12).
1. Tsokos M, Kouraklis G, Chandra RS, Bhagavan BS, Tricche TJ. Malignant rhabdoid tumour of the kidney and soft tissue. Evidence for a diverse morphological and immunocytochemical phenotype. Arch Pathol Lab Med 1989 Feb; 113(2):115-20
2. Parham DM, Peiper SC, Robicheaux G, Ribeiro RC, Douglass EC. Malignant rhabdoid tumour of the liver. Evidence for epithelial differentiation. Arch Pathol Lab Med 1988 Jan; 112(1):61-4
3. Cho KB, Rosenshein NB, Epstein JI. Malignant rhabdoid tumour of the uterus. Int J gynecol Pathol 1989; 8(4):381-7
4. Rosson GB, Hazen-Martin DJ, Biegel JA, Willingham MC, Garvin AJ, Oswald BW, Wainwright L, Brownlee NA, Wright CF. Establishment and molecular characterization of five cell lines derived from renal and extrarenal malignant rhabdoid tumours. Mod Pathol 1998 Dec;11(12):1228-37
5. Schmidt D, Leuschner I, Harms D, Sprenger E, Schafer HJ. Malignant rhabdoid tumour. A morphological and flow cytometric study. Pathol Res Pract 1989 Feb; 184(2):202-10
6. Kinoshita Y, Tamiya, S, Oda Y, Mimori K, Inoue H, Ohta S, Tajiri T, Suita S, Tsuneyoshi M. Establishment and characterization of malignant rhabdoid tumour of the kidney. Oncol Rep 2001 Jan-Feb; 8(1):43-8
7. Gansler T, Gerald W, Anderson G, Gramling TS, Williams CH, Sens D, Garvin AJ. Characterization of cell line derived from rhabdoid tumour of kidney. Hum Pathol 1991 Mar;22(3):259-66
8. William M. Murphy, J Bruce Beckwith, George M. Farrow. Rhabdoid tumour. Atlas of tumour Pathology. Tumours of the kidney, bladder and related urinary structures. Third series, fascile 11.82-89. Armed forces institute of pathology, Washington D.C.1994.
9. Beckwith JB, Palmer NF. Histopathology and prognosis of Wilms? tumour: Results from the first national Wilms? tumour study. Cancer 1978;41: 1937-48.
10. Beckwith JB. Renal neoplasm of chilhood. Editor, Stephen S. Sternberg, Third edition, Volume 2. 1847-49. Lippincott William and Wilkins, Philadelphia.
11. Eble JN.. Disease of the urogenital and retroductive systems. Part B. Neoplasms. Ivan Dmajanov and James Linder.Anderson(s Pathology. Tenth edition. 2138-41.
12. Kramer SA.. Renal tumors in children. Malcolm A. Holliday, T. Martin Barratt, Ellis D. Avner. Pediatric Nephrology, third edition, Wlliam and Wilkins, Maryland.
13. Bùi Mạnh Tuấn. Nghiên cứu giải phẫu bệnh một số u phôi ác tính ở trẻ em tại viện bảo vệ sức khoẻ trẻ em. Luận văn tiến sỹ y dược học. 1996