GIẢI PHẪU BỆNH BA TRƯỜNG HỢP CẮT ÐOẠN RUỘT NON
DO BIẾN CHỨNG BỆNH CROHN

Nguyễn Tấn Sử*, Huỳnh Hữu Thức*, Hoàng Công Minh*

TÓM LƯỢC

Thật lạ thường khi vào giữa năm 1999 khoa GPB / BVNDGÐ có nhận khảo sát 3 đoạn ruột non cắt do thủng hoặc do tắc ruột, và định bệnh Crohn ruột non đã được đưa ra do những tổn thương đặc thù đại thể và vi thể ghi nhận được. Là một bệnh khá phổ biến và có chiều hướng gia tăng ở các xứ Âu Mỹ, các tác giả trình bày các đặc tính GPB của bệnh ít gặp này ở xứ ta, cần chẩn đoán phân biệt với một lao ruột thường gặp hơn.

SUMMARY

Histopathology’ s small-intestinal resections due to crohn disease

Nguyễn Tấn Sử, Huỳnh Hữu Thức, Hoàng Công Minh
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Special issue of Pathology - Vol. 5 - Supplement of No 4 - 2001: 21-24

Three cases of small intestine Crohn disease are observed in bowel resection specimen for perforation or for occlusion during the period April - October 1999 in our AP lab... The gross and microscopic findings of this relatively rare disease in VN, versus intestinal tuberculosis, are reported.

NHẬP ÐỀ

Hai trường hợp thủng ruột non và một trường hợp tắc ruột đã được giải phẫu cắt đoạn ruột và đã được khoa GPB / BVNDGÐ khảo sát, định bệnh là bệnh Crohn. Ðây là một loại bệnh rất ít gặp ở VN mà may mắn chúng tôi có đủ hình ảnh điển hình về đại thể cũng như vi thể. Vấn đề đặt ra là GPB chúng ta cần làm quen dần với một loại bệnh đang có chiều hướng phát triển ở các nước Âu Mỹ trong thập niên gần đây (nghĩ là do tác động môi trường và lối sống, thức ăn uống...) với cảnh giác định bệnh phân biệt với một lao ruột khá phổ biến ở VN.

TÓM LƯỢC CÁC BỆNH ÁN

Bệnh án 1

Huỳnh Thị Hiệp, 16 t, nữ, SNV: A 1920, 16-4-99, Ngoại B, S 2205-01.

Nhập viện vì đau bụng, tiêu chảy 2 ngày. Chẩn đoán: Viêm phúc mạc

 

 Mổ cắt một đoạn ruột non và mỡ chài. Ruột bị thủng 3 lỗ ở đoạn hồi tràng.

 Chẩn đoán sau mổ: Thủng ruột do lao.

Ðại thể

Ðoạn ruột non dài 45 cm, thanh mạc sung huyết. Có nhiều chỗ rách (?) thủng đã được khâu. Xẻ dọc ruột theo chiều dọc, ghi nhận có nhiều chỗ viêm loét và co thắt làm hẹp lòng ruột, có nơi đường kính chỉ còn khoảng 3-4 mm.

Bệnh án 2

Bùi Ngọc Thảo Trang, 23t, nữ, SNV: A 6575, 19-7-99, ng.b, s 4283-01.

Nhập viện vì đau bụng từng cơn, dấu quai ruột nổi. Mổ cắt một đoạn ruột non

Chẩn đoán sau mổ : Lao ruột non

Ðại thể

Một đoạn ruột non dài 40cm, đường kính đoạn trên 6cm, đoạn dưới 3cm, có 2 đoạn bị thắt hẹp. Xẻ dọc đoạn ruột non ghi nhận mặt trong ruột có viêm loét xuất huyết từng vùng. Có hình ảnh "đá cuội". Có 2 chỗ bị hẹp, đường kính chỉ còn 0,5-1cm. Mạc treo có nhiều hạch lymphô, kích thước từ 0,3-0,6cm, mặt cắt không hoại tử.

Bệnh án 3

Nguyễn Thanh Long, 29 t, nam, BVCR / 8B3 g21, 5-10-99. S 6181-01.

 Bệnh 1 năm, tiêu đàm, có lúc ra máu tươi, Ðau quặn bụng từng cơn lan ra sau lưng, sốt.

Nội soi : Viêm loét đại tràng P, viêm lóet thực quản

Chẩn đoán: Viêm loét đại tràng P - hồi tràng, nghi Bệnh Crohn

Ðiều trị bằng Corticoid liều cao được 3 tháng. Bệnh nhân lệ thuộc corticoid 6v/ngày

Lần này vào viện đau bụng nhiều, bụng đề kháng. Mổ với chẩn đoán: Viêm phúc mạc do thủng hồi tràng. Cắt đoạn ruột hồi tràng thủng, cách van hồi manh tràng 60cm. Ghi nhận lúc mổ là đoạn hồi tràng xơ chai, dính vào bàng quang và trực tràng

Chẩn đoán sau mổ :

1/ Bệnh Crohn

2/ Lao hồi manh tràng

3/ Thương hàn

Ðại thể

Một đoạn ruột non dài 12cm, gấp khúc, đoạn giữa, bầm máu, mặt ngoài bám giả mạc. Gở dính ở đoạn giữa thấy một lỗ thủng 2 X 1mm, nằm ở vị trí ngang với bờ gắn mạc treo. Mở ruột theo chiều dọc, ghi nhận bên trong có viêm loét lan rộng ra đến đầu bờ cắt, các ổ loét có kích thước to nhỏ khác nhau, nơi không loét niêm mạc phì đại, phù nề. Có nhiều rãnh loét sâu giữa phần niêm mạc tăng sinh dày với hình ảnh đá cuội (cobblestone)(hình 1, 2).

Vi thể

Tổn thương vi thể cho cả 3 trường hợp đều gần như tương tự nhau (hình 3-6), bao gồm:

- Viêm niêm mạc và cả thành ruột với tế bào lympho, có tạo viêm hạt không hoại tử, có tế bào epithelioid, Langhans

- Dãn nở các kênh bạch huyết, phù nề hạ niêm

- Tạo ổ mủ, đường dò

- Nứt tét sâu lớp niêm mạc (knife like cleft)

                                                                              

- Viêm lan ra đến thanh mạc và lớp mỡ, xơ hóa và dính

- Vùng niêm mạc ruột lân cận, sát tổn thương lại rất bình thường (skip areas)

-   Hạch lân cận bình thường hoặc phì đại.