Bảng 1: Tỷ lệ các vị trí sinh thiết
|
Vị trí |
n |
Tỷ lệ(%) |
|
Vú |
1029 |
53,7% |
|
Tuyến giáp |
300 |
15,6% |
|
Hạch |
139 |
7,25% |
|
Da và niêm mạc |
45 |
2,34% |
|
Xương |
51 |
2,67% |
|
Phần mềm |
59 |
3,08% |
|
Sau phúc mạc |
33 |
1,72% |
|
Dương vật |
32 |
1,66% |
|
Tử cung-Buồng trứng |
56 |
2,92% |
|
Mũi họng |
42 |
2,19% |
|
Tuyến mang tai |
30 |
1,56% |
|
Lưỡi |
40 |
2,09% |
|
Phổi |
22 |
1,15% |
|
Vị trí khác |
51 |
2,66% |
|
Tổng số |
1917 |
100 |
Kết quả cho thấy chẩn đoán STTT có thể áp dụng cho tất cả các vị trí, tuy nhiên vú, giáp trạng và hạch là những vị trí thường được chỉ định nhiều nhất.
Bảng 2: Kết quả chẩn đoán tức thì so sánh với mô bệnh học
|
Kết quả |
Tỷ lệ(%) |
|
Ðộ chính xác |
96,03 |
|
Ðộ đặc hiệu |
97,9 |
|
Ðộ nhạy |
94,3 |
|
Giá trị dự báo (+) |
97,8 |
Kết quả cho thấy STTT là phương pháp tuy có độ chính xác cao nhưng vẫn còn một tỷ lệ nhỏ sai với chẩn đoán mô học thường quy, có nhiều lý do để lý giải cho kết quả này và sẽ được trình bày kỹ hơn trong phần bàn luận. Trong hơn 1900 bệnh nhân được nghiên cứu có 70 trường hợp chẩn đoán bằng sinh thiết tức thì không phù hợp với chẩn đoán GPB, trong đó có 16 trường hợp dương tính giả (= 0,9%, trong đó 1 trường hợp là u vú, 8 trường hợp u giáp trạng, 2 sinh thiết hạch, 2 tổn thương da, 2 tổn thương ở lưỡi, 3 u phổi và 2 tổn thương sau phúc mạc) và 54 trường hợp âm tính giả (2%).
Bảng 4: Kết quả STTT theo vị trí
|
Kết
quả Vị
trí |
Dương
tính thật |
Dương
tính giả |
Âm
tính thật |
Âm
tính giả |
||||
|
n |
% |
n |
% |
n |
% |
n |
% |
|
|
Tuyến vú |
517 |
50,2 |
1 |
0,1 |
489 |
47,5 |
14 |
1,4 |
|
Tuyến giáp |
69 |
23 |
8 |
2,7 |
207 |
69 |
12 |
4 |
|
Hạch |
82 |
59 |
2 |
1,4 |
49 |
35,2 |
4 |
2,9 |
|
Da & niêm mạc |
18 |
40 |
2 |
4,4 |
20 |
44,4 |
5 |
11,1 |
|
Xương |
31 |
60,8 |
0 |
0 |
20 |
39,2 |
0 |
0 |
|
Phần mềm |
41 |
71,9 |
0 |
0 |
26 |
45,6 |
2 |
3,5 |
|
Lưỡi |
9 |
39,1 |
2 |
4,3 |
17 |
73,9 |
2 |
4,3 |
|
TC+BT |
21 |
37,5 |
0 |
0 |
35 |
62,5 |
1 |
1,8 |
|
Mũi họng |
23 |
54,8 |
0 |
0 |
15 |
35,7 |
3 |
7,1 |
|
Phổi |
10 |
45,5 |
3 |
13,6 |
9 |
40,9 |
0 |
0 |
|
TMT |
9 |
30 |
0 |
0 |
19 |
63,3 |
2 |
6,7 |
|
Dương vật |
16 |
50 |
0 |
0 |
12 |
37,5 |
4 |
12,5 |
|
SPM |
23 |
69,7 |
2 |
6,1 |
8 |
24,2 |
0 |
0 |
|
Vị trí khác |
27 |
52,9 |
0 |
0 |
19 |
37,3 |
5 |
9,8 |
Chữ viết tắt: TC+BT: Tử cung+ buồng trứng, TMT: Tuyến mang tai, SPM: Sau phúc mạc.
Bảng 5: Giá trị của phương pháp theo vị trí sinh thiết
|
Các
chỉ số Vị trí |
Ðộ
chính xác% |
Ðộ
nhạy% |
Ðộ
đặc hiệu% |
Giá
trị dự báo (+) |
|
Tuyến
vú |
97,8 |
97,4 |
99,8 |
99,8 |
|
Tuyến
giáp |
92 |
85,2 |
96,3 |
89,6 |
|
Hạch
lymphô |
94,2 |
95,3 |
96,1 |
97,6 |
|
Da |
84,4 |
78,3 |
91 |
90 |
|
Xương |
100 |
100 |
100 |
100 |
|
Phần
mềm |
96,6 |
95,3 |
100 |
100 |
|
SPM |
94 |
100 |
80 |
92 |
|
Dương
vật |
87,5 |
80 |
100 |
100 |
|
TC-BW |
98,2 |
95,4 |
100 |
100 |
|
Mũi
họng |
93,3 |
88,5 |
100 |
100 |
|
TMT |
93,3 |
81,8 |
100 |
100 |
|
Lưỡi |
86,6 |
81,8 |
89,5 |
81,8 |
|
Phổi |
86,3 |
100 |
75 |
76,9 |
|
Vị
trí khác |
90,2 |
84,3 |
100 |
100 |
Kết quả cho thấy chẩn đoán STTT các tổn thương ở xương và vú có độ chính xác cao nhất. Các tổn thương ở da và niêm mạc, phổi có độ chính xác, độ nhạy và độ đặc hiệu thấp hơn cả.