BƯỚU ÐẠI BÀO XƯƠNG HÓA ÁC VÀ DI CĂN PHỔI (Báo cáo 1 trường hợp)

Nguyễn Văn Thắng* Lê Chí Dũng**

Tóm tắt

Qua nghiên cứu 164 ca Bướu đại bào xương (BÐBX) được điều trị tại Khoa Bệnh học cơ xương khớp, Trung tâm Chấn thương Chỉnh hình TP. HCM. Chúng tôi ghi nhận một trường hợp BÐBX đầu dưới xương quay: tái phát, hóa ác và di căn phổi (chiếm 0,6% các BÐBX)

Summary

 MALIGNANT TRANSFORMATION AND PULMONARY METASTASE OF GIANT CELL TUMOR OF THE BONE: REPORT OF A CASE.

Nguyễn Văn Thắng, Lê Chí Dũng.
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Special issue of Pathology - Vol. 5 - Supplement of No 4 - 2001: 85 - 89

We have studied 164 cases giant cell tumor (GCT) of the bone, treated at the orthopedic diseases and oncology department, the center for traumatology and orthopedics in Hochiminh city (from 11/1991 to 5/2000). A case giant cell tumor of the distal radius: recurrence, malignant transformation and pulmonary metastase (0,6% GCT).

ÐẶT VẤN ÐEÀ

BÐBX là bướu xương nguyên phát tương đối hay gặp (chiếm tỷ lệ 4 - 10% bướu xương nguyên phát)(3,4,7,9,11,16,18,25), ở Việt nam và Trung quốc cao hơn (gần 20%)(14,15). BÐBX cũng là bướu có nhiều tranh luận nhất về nguồn gốc, bản chất cũng như diễn tiến và tiên lượng. BÐBX di căn phổi rất hiếm gặp (chiếm khoảng 1% các BÐBX). Ðể góp phần làm sáng tỏ bản chất của BÐBX, từ đấy có sự nhìn nhận đúng đắn và chọn lựa phương pháp điều trị thích hợp hơn. Chúng tôi trình bày trường hợp BÐBX tái phát, hóa ác thành sarcom xương và di căn phổi.

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Bệnh nhân nữ, 40 tuổi, Số HS: 207/BH/1996. Phát hiện BÐBX đầu dưới xương quay (T) năm 1986. Ðã được phẫu thuật 6 lần tại 3 cơ sở.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Bệnh sử

Năm 1986 phát hiện bướu đầu dưới xương quay (T). Ðược chẩn đoán là BÐBX và mổ nạo bướu ghép xương mào chậu tự thân tại bệnh viện tỉnh. Sau mổ 3 tháng phát hiện bướu tái phát nhưng để yên theo dõi. 10 năm sau (1996) bệnh nhân thấy đau sưng vùng đầu dưới xương quay (T). Bệnh nhân được chuyển tới TT.CTCH Khoa Bệnh học Cơ - Xương - Khớp TT. CTCH, TP. HCM với chẩn đoán BÐBX tái phát.

Khám lâm sàng

Tổng trạng trung bình. Tim, phổi bình thường. Cổ tay (T): sưng, đau, giới hạn cử động gập duỗi cổ tay và các ngón.

X quang

Vị trí bướu ở vùng đầu, cổ xương quay (T). Tổn thương hủy xương đơn thuần với kích thước 4 x 3,5 cm, có giới hạn rõ nhưng không có đường viền xương đặc. Tổn thương dạng tổ ong và làm mỏng phình vỏ xương.

Các xét nghiệm khác

Trong giới hạn bình thường.

Diễn tiến và điều trị

+ Mổ lần I (1986) tại bệnh viện bạn. Mổ nạo bướu và ghép xương mào chậu tự thân

+ Mổ lần II (5-12-1996) tại Khoa bệnh học Cơ Xương Khớp, TT.CTCH TP.HCM.

. Mổ cắt đoạn xương quay (T) gồm bướu và ghép chỏm xương mác, tự thân

. Kết quả GPB, số 464/96 là BÐBX

+ Mổ lần III (12-3-1998) tại Khoa bệnh học Cơ Xương Khớp, TT.CTCH TP.HCM.

. Mổ cắt bỏ các khối trong mô mềm và tháo nẹp ốc.

. Ðại thể: các khối mô giới hạn rõ với mô lành xung quanh có lấm tấm trắng nên chẩn đoán là viêm cơ hóa cốt.

                      

                       

                      

                    

                                                      

. Kết quả GPB. số 98.2542 là Sarcom tạo xương trong mô mềm.

 - Hóa trị: bệnh nhân được hóa trị với công thức C.A.A.A. Mỗi đợt gồm Cisplatine 70mg/ 1ngày; Adriamycine 20mg/ 1ngày x 3 ngày. Các đợt cách nhau 3 tuần.

+ Mổ lần IV (8-1998) tại Khoa bệnh học Cơ Xương Khớp, TT.CTCH TP.HCM, sau 3 đợt hóa trị. Bệnh nhân được mổ cắt đoạn xương quay (T) và cắt bỏ 4 khối bướu trong mô mềm đường kính mỗi khối 4 x 3 x 3 cm.

. Kết quả GPB số 98.7864 là Sarcom tạo xương.

. Sau mổ vết thương lành tốt, hết đau và được hóa trị tiếp 3 đợt theo công thức C.A.A.A.

+ Mổ lần V (4-1999) tại Khoa bệnh học Cơ Xương Khớp, TT.CTCH TP.HCM, do bướu tái phát tại vị trí cũ. Hình ảnh cắt lớp điện toán và cộng hưởng từ cho thấy bướu tái phát tại mõm cụt xương quay và xâm lấn sang xương trụ với kích thước 4 x 5 cm. XQ phổi không phát hiện "di căn". Mổ cắt đoạn chi 1/3 dưới xương cánh tay(T).

Kết quả GPB:. Ðại thể: bướu có kích thước 4 x 5 cm mô bướu chắc, trắng xám lẫn vàng, giới hạn rõ bởi một lớp vỏ bao mỏng.

. Vi thể: tiêu bản số 99.2930: sarcom tạo xương nhóm I.

+ Mổ lần VI (1-2001) tại TT. Ung bướu TP. HCM.

Phát hiện bướu di căn phổi một cách tình cờ khi chụp Xquang phổi, khi khám định kỳ (ảnh 7,8). Bệnh nhân được chuyển TT. Ung bướu với khối bướu ở thùy giữa phổi (P) đưởng kính 5 x 4 cm, giới hạn rõ. Mổ cắt rộng bướu. Kết quả GPB số T T. 331: Sarcom xương di căn phổi (ảnh 9). Hình ảnh vi thể bướu ở phổi giống lần mổ thứ IV và V.

+ Hiện tại: 10 tháng sau mổ lần VI, bướu tái phát ở phổi.


* Bộ môn Giải phẫu bệnh, Trường đại học Y Dược TP. HCM

** Khoa bệnh hoc Cơ - Xương - Khớp, TT. CTCH, TP. HCM