VÀI ÐIỀU SUY NGHĨ VỀ CÁC TRƯỜNG HỢP NHIỄM NẤM BỆNH
ÐÃ ÐƯỢC CHẨN ÐOÁN TẠI BỆNH VIỆN CHỢ RẪY

Trần Minh Thông*, Hứa Thị Ngọc Hà**, Huỳnh Ngọc Linh***, Hoàng Văn Thịnh**,
Phan Thị Tuyết Anh ****

 

TÓM TẮT

Bệnh viện  CHỢ RẪY, từ tháng 4/1999 đến tháng 10/2001; có 40trường hợp nhiễm nấm tạng. Các trưòng hợp bệnh đã được chẩn đoán giải phẫu bệnh. Hình ảnh vi thể cho thấy mô hạt viêm hoại tử và có sinh vật nấm, hình dạng men nấm tròn, sợi nấm dạng ống mỏng mảnh và có túi bào tử.

Dựa trên đặc tính riêng của từng loại nấm, các tác giả ghi nhận: Bệnh nấm Aspergillus 65% (26/40); Candida 40% (10/40); Cryptococcus 5% (2/40); Penicillium marniffei 25% (1/40) và Rhinosporidum seeberi 2,5% (1/40).

Dữ kiện  lâm sàng và hình thái nấm trên tiêu bản giúp nhận diện loại nấm, nhưng chỉ định cấy nấm rất cần thiết.

SUMMARY

THINKING OF FUNGAL INFECTION CASES AT CHO RAY HOSPITAL

Trần Minh Thông, Hứa Thị Ngọc Hà, Huỳnh Ngọc Linh, Hoàng Văn Thịnh, Phan Thi Tuyet Anh
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Special issue of Pathology - Vol. 5 - Supplement of No 4 - 2001: 64 -
68

CHO RAY hospital, during the two year period from April, 1999 through October, 2001. There were the fungal infections in 40 cases of various organs. All cases were made diagnosis with the techniques of pathology department. Microscopic findings showed the classical appearance of the granulomatous inflammatory and necrotic tissue with fungi reproduction by simple divisions of round yeastlike forms or of slender, tubular hyphae that formed  mycelium and fruiting bodies named sporangia were also formed.

Based on outstanding features of fungi, the  authors noticed the prevalence: Aspergillus 65% (26/40); Candida 40% (10/40); Cryptococcus 5% (2/40); Penicillium marniffei 25% (1/40) và Rhinosporidum seeberi 2,5% (1/40).

Ðặt Vấn Ðề

Hiện nay tình trạng ô nhiễm môi trường làm gia tăng bệnh lý nhiễm nấm, dẫn đến bệnh mãn tính ở trên mặt da, bộ sinh dục; ngoài ra còn được phát hiện trong các tạng quý của cơ thể như não bộ, phổi, tuyến thượng thận, tạo khối choán chỗ làm mất chức năng các tạng hoặc tổ thương không hồi phục. Bệnh nhân có nguy cơ phải phẫu thuật hoặc tử vong. Trong 2 năm tại bệnh viện Chợ Rẫy đã chẩn đoán 40 trường hợp nhiễm nấm giả u trong tạng và các xoang được phẫu thuật. Các bệnh phẩm đã được xử lý mô bằng kỹ thuật giải phẫu bệnh thường quy và soi tươi do 2 khoa giải phẫu bệnh và ký sinh trùng. Kết luận đối chứng xét nghiệm đã phù hợp và bệnh nhân được điều trị hiệu quả (phẫu thuật). Trong bài viết này, chúng tôi giới thiệu sơ nét các loại nấm được phát hiện ở giới và tuổi khác nhau được chẩn đoán và điều trị tại bệnh viện Chợ Rẫy. Qua đây bàn về phương pháp chẩn đoán và các hình thái mô học.

Vật liệu - Phương pháp nghiên cứu

Gồm 40 bệnh phẩm chia thành 2 nhóm: mẫu sinh thiết và bệnh phẩm được phẫu thuật. Các bệnh phẩm này được phếtù, hòa loãng, soi tươi, nhuộm mực tàu hoặc cấy trong môi trường đặc hiệu(1,2,3); phần khác được cố định trong dung dịch formaldehyde 10%. Khoa Giải Phẫu bệnh xử lý mô bệnh học, đúc khối nến; lát cắt được nhuộm bằng 2 phương pháp (hematoxylin eosin và PAS - periodic acid Schiff) và nhuộm sợi võng, thành mạch bằng phương pháp nhuộm Reticulin và Van Gieson hỗ trợ khi có chỉ định(2,3).

Ðối chứng hình thái học trong y văn và tiêu bản

Theo dõi kết quả điều trị trong chẩn đoán (phương pháp hồi cứu)

Kết quả nghiên cứu

Phân bố theo giới tuổi

Tuổi nhỏ nhất là 18, lớn nhất là 71 tuổi, gồm 21 nam và 19 nữ được phân bố như trong bảng 1

Bảng 1: Phân bố tuổi và giới

Tuổi

10-20

21-30

31-40

41-50

51-60

61-70

71-80

Nam

3

1

 

10

 

6

1

Nữ

1

4

3

5

5

1

 

TC

4

5

3

15

5

7

1

Các tác nhân nấm gây bệnh

Các loại nấm gây bệnh gồm Aspergillus spp, Candida albicans, Cryptococcus neoformans , Penicillinum marnefeiRhinosporidium seeberi ở các tạng: não, phổi, tai mũi họng, đường tiêu hóa... được trình bày trong bảng 2.


Bảng 2: Phân bố các loại nấm theo tạng

Loại nấm

xoang

Ống tiêu hóa

Phổi

não

sàn sọ

tuyến yên

Tuyến thượng thận

họng

màn hầu

lưỡi

Ống tai ngoài

da

hạch limphô

bướm

hàm

thực quản

dạ dày

ruột

Aspergillus spp

3

3

1

 

 

16

 

 

1

1

 

 

 

1

 

 

Candida spp

 

 

3

1

1

1

 

1

 

 

1

 

1

 

1

 

Cryptococcus neoformans

 

 

 

 

 

1

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Penicillinum marneffei

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Rhinosporidium seeberi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

Tổng cộng

3

3

4

1

1

18

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Sự nhạy cảm của tạng với tác nhân nấm

Theo bảng 2 tạng thường nhiễm nấm nhất là phổi kế đến là xoang hàm và xoang bướm.

Biểu hiện lâm sàng và hình ảnh học

21 / 40 ca viêm nấm có biểu hiện lâm sàng và hình ảnh học khác với nhiễm nấm trước khi mổ (bảng 3).

Bảng 3: Sự chẩn đoán không tương hợp giữa chẩn đoán lâm sàng và chẩn đoán giải phẫu bệnh

Chẩn đoán lâm sàng + cận lâm sàng khác (MRI, CT, nội soi.)

Chẩn đoán giải phẫu bệnh

1.                    U não: u sao bào

 

Nhiễm nấm Cryptococcus neoformans

2.                    U phổi

Nhiễm nấm Cryptococcus neoformans

3.                    U xơ vòm mũi họng

Nhiễm nấm Rhinosporidium seeberi

4.                    U tuyến thượng thận

Nhiễm nấm Aspergilus spp

5.                    Ung thư thực quản

Nhiễm nấm Candida spp

6.                    U thành họng

Nhiễm nấm Candida spp

7.                    U lưỡi

Nhiễm nấm Candida spp

8.                    K dạ dày

Nhiễm nấm Candida spp

9.                    U hồi manh tràng

Nhiễm nấm Candida spp

10.                 Lymphoma

Nhiễm nấm Penicilinum marneffei

11.                 Polyp xoang bướm

Nhiễm nấm Aspergillus

12.                 U ác tuyến yên vào sàn sọ

Nhiễm nấm Aspergillus

13.                 U tuyến thượng thận

Nhiễm nấm Aspergillus

14.                 Ung thư phế quản

Nhiễm nấm Aspergillus

15.                 U phổi (4 ca)

Nhiễm nấm Aspergillus

16.                 U sùi ống tai ngoài

Nhiễm nấm Aspergillus

17.                 Lao phổi

Nhiễm nấm Aspergillus

18.                 Lao phổi

Nhiễm nấm Candida spp