* Trường hợp 1-4 là bệnh thận IgA, trường hợp 5 là ban xuất huyết Henoch Schonlein; các globulin miễn dịch và bổ thể chỉ lắng đọng ở khoảng trung mô của cầu thận.

Có 4 trường hợp chẩn đoán lâm sàng là viêm vi cầu thận mãn. Kết quả sinh thiết thận cho thấy có 2 trường hợp là viêm vi cầu thận tăng sinh màng (MPGN) với sự lắng đọng dạng hạt dọc theo màng đáy cầu thận của C3 và globulin miễn dịch, 1 trường hợp là bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD) với cầu thận xơ hóa hoàn toàn, teo ống thận và xơ hoá mô kẻ, và 1 trường hợp là hội chứng Alport chẩn đoán dựa vào nhuộm miễn dịch huỳnh quang kép với kháng thể đơn clone kháng chuổi a 2 và a 5 của collagen loại IV (bảng 4). Ở thận bình thường, a 2 sẽ dương tính ở màng đáy cầu thận, khoảng trung mô, bao Bowman, và màng đáy của tất cả ống thận, còn a 5 sẽ dương tính ở màng đáy cầu thận, bao Bowman, màng đáy của ống thận xa và ống góp8,10,11. Còn ở bệnh nhân của chúng tôi thì a 2 vẫn dương tính ở các vị trí trên, a 5 vẫn dương tính ở bao Bowman, và hội chứng Alport được chẩn đoán dựa vào sự âm tính gần như hoàn toàn của a 5 ở màng đáy cầu thận và màng đáy ống thận.

Bảng 3: Kết quả miễn dịch huỳnh quang của các trường hợp bệnh thận IgA và ban xuất huyết Henoch Schonlein*

Stt

Tuổi

IgG

IgA

IgM

C3

1

17

-

3+

-

1+

2

17

-

3+

1+

1+

3

16

-

3+

1+

2+

4

30

-

3+

1+

2+

5

21

-

3+

1+

-

Bảng 4: Kết quả miễn dịch huỳnh quang của các trường hợp viêm vi cầu thận mãn*

Tuổi, giới

IgG

IgA

IgM

C3

C4

C1q

Chẩn đoán

50, nữ

-

1+ cap, gra

3+ cap, gra

2+ cap, gra

1+ cap, gra

2+ cap, gra

MPGN

45, nam

-

-

1+ cap, gra

2+ cap, gra

-

-

MPGN

32, nam

-

-

-

-

-

-

ESRD

25, nam

-

-

-

2+mes, cap

-

-

Alport

* cap: mao mạch cầu thận; gra: dạng hạt; mes: trung mô

Có 6 trường hợp chỉ định sinh thiết thận là viêm thận lupus, 5 trường hợp đầu là viêm vi cầu thận tăng sinh lan tỏa (loại IV theo WHO(12)) và trường hợp thứ 6 là viêm cầu thận tăng sinh trung mô (loại II theo WHO) (bảng 5).

Bảng 5: Kết quả miễn dịch huỳnh quang các trường hợp viêm thận lupus*

Stt

Tuổi, giới

IgG

IgA

IgM

C3

C4

C1q

1

41, nữ

1+ cap, gra

3+ cap, gra

2+ cap, gra

3+ cap, gra, TBM, gra

3+ cap, gra, TBM, gra

2+ cap, gra

2

40, nữ

2+, cap, gra

2+, cap, gra

3+, cap, gra

3+ cap, gra, 2+ TBM, gra

3+, cap, gra

3+, cap, gra

3

30, nữ

1+m, cap, gra

3+ cap, gra, TBM, gra

3+ cap, gra

mes, gra

2+ cap, gra, TBM, linear

2+, cap, gra

1+, cap, gra

4

33, nữ

-

1+ cap, gra, (seg)

1+, cap, gra

1+, cap, gra

2+, cap, gra

-

5

44, nữ

-

2+ mes, gra, cap (seg)

2+ mes, gra

cap (seg)

-

1+, mes, gra

-

6

25, nam

-

3+ mes, gra, cap (seg)

3+ mes, gra

cap (seg)

1+, mes, gra

2+, mes, gra

2+, mes, gra

* cap: mao mạch cầu thận; mes: khoảng trung mô; TBM: màng đáy ống thận; gra: dạng hạt; linear: dạng đường liên tục; seg: khu trú.

Ðối với hội chứng thận hư, có 9/15 trường hợp là sang thương tối thiểu (minimal change nephrotic syndrome; MCNS), trong đó có 4 ca miễn dịch huỳnh quang âm tính hoàn toàn, 1 ca có lắng đọng C3, 1 ca có lắng đọng IgA khu trú (segmental), và 3 ca có lắng đọng IgM, tất cả đều ở khoảng trung mô và mức độ dương tính yếu 1+ cho nên vẫn được chẩn đoán là sang thương tối thiểu(13). Có 5/15 trường hợp được chẩn đoán là xơ hóa cầu thận khu trú (focal and segmental glomerulosclerosis; FSGS), trong đó 1 ca miễn dịch huỳnh quang âm tính hoàn toàn và 4 ca có lắng đọng IgM khu trú với mức độ dương tính từ 1+ đến 2+. Còn lại 1 trường hợp là viêm vi cầu thận liềm, miễn dịch huỳnh quang chỉ có lắng đọng nhẹ IgM ở khoảng trung mô 1+, còn IgG, IgA và các thành phần bổ thể đều âm tính nên được chẩn đoán là viêm vi cầu thận liềm thể không lắng đọng phức hợp miễn dịch (pauci-immune crescentic glomerulonephritis)(14).