Nguyễn Thị Tuyết Minh *, Võ Quang Nghiêm*
Khảo sát 250 bệnh nhân đái tháo đường týp 2 còn soi được đáy mắt tại Bệnh viện Chợ Rẫy trong 6 tháng (12/1997-6/1998).
Tuổi trung bình là 58,9 ± 0,7 tuổi. Tuổi bệnh trung bình là 3,9 ± 0,3 năm. Tỷ lệ bệnh võng mạc đái tháo đường là 25,2%, 13,8% ở tuổi bệnh £ 3 năm, 41,3% ở tuổi bệnh 4-7 năm, 56,8% ở tuổi bệnh ³ 8 năm. Tỷ lệ phù hoàng điểm là 13,2%, không tăng theo tuổi bệnh và mức độ nặng của bệnh võng mạc đái tháo đường. Tỷ lệ bệnh võng mạc đái tháo đường cao nhất ở bệnh nhân 50-69 tuổi, sau 3 năm mắc bệnh, suy thận, huyết áp ³ 160/100 mmHg, hoại tử chi trong 3 năm đầu mắc bệnh; không thấy liên quan với giới, đường huyết, tai biến mạch máu não.
Tổn thương căn bản không khác kinh điển, 57,1% mắt đã tổn thương có phù hoàng điểm. 79,4% bệnh nhân có tổn thương ở cả hai mắt và hơn 80% có cùng giai đoạn. Thị lực giảm xuống dưới 3/10 ở 1 trong 3 nhóm: đục thủy tinh thể, bệnh võng mạc đái tháo đường tăng sinh, phù hoàng điểm. Tỷ lệ mắt có thị lực <1/10 là 17,1%. Ðục thủy tinh thể không làm giảm thêm thị lực nếu đã có tăng sinh võng mạc.
CLINICAL
INVESTIGATION OF DIABETIC RETINOPATHY OF TYPE 2 DIABETES
IN CHORAY HOSPITAL
Nguyen Thi Tuyet Minh, Vo Quang Nghiem * Y hoc TP. Ho Chi Minh 2000 * Vol. 4 * No. 4: 223 - 227
250 type 2 diabetics with their visible fundus was examined at Cho Ray hospital during 6 months (from 12-97 to 6-98). The mean age was 58.9±0.7 years. The mean duration of diabetes was 3.9±0.3 years. The prevalence of diabetes retinopathy (DR) was 25.2%, which was 13.8%, 41.3%, 56.8% corresponding with the diabetes duration of £ 3 years, 4-7 years and ³ 8 years respectively. The prevalence of macular edema was 13.2%, which was independent on the diabetes duration and the severity of DR. The prevalence was highest in patients at the ages between 50-69 years, with the diabetes duration of ³ 3 years, having renal failure, with blood pressure³ 160/100 mmHg, having necrotic foot within the first 3 years of diabetes. There was no relation with sex, glyceamia or cerebral vascular stroke. Background lesions were similar to that in the literature. The percentage of macular edema in DR was 57.1%, 79.4% patients had DR in both eyes and over 80% patients had the same type of DR. Visual acuity was <3/10 in 1 of 3 groups: cataract, proliferative DR, macular edema. Visual acuity <1/10 was in 17.1% eyes. Cataract did not worsen the visual acuity in cases having had proliferative DR.
Bệnh đái tháo đường gặp ngày càng nhiều ở các nước công nghiệp phát triển, chiếm 1,5-5% dân số(1,3) và tỷ lệ thuận với mức sống. Ở Việt Nam, từ sau 1990, tỷ lệ này là 0,96-2,5%, cao nhất tại Thành phố Hồ Chí Minh là 2,5%(7,10). Bệnh võng mạc đát tháo đường (BVMÐTÐ) là một trong các biến chứng mãn tính của bệnh đái tháo đường, tỷ lệ BVMÐTÐ khoảng 19,8% (Ohio, Mỹ, 1988), tỷ lệ này thay đổi theo vùng(5,7). BVMÐTÐ được coi là nguyên nhân hàng đầu gây mù lòa ở các nước phương Tây ở người < 65 tuổi, sàng lọc BVMÐTÐ đã trở thành chương trình Quốc Gia ở nhiều nước trên thế giới. Ở nước ta, BVMÐTÐ chưa được quan tâm đúng mức, các chương trình phòng chống mù lòa đã thực hiện năm 1996-1997(9) chỉ thực hiện trên bệnh đục thủy tinh thể, mắt hột, khô mắt và phương hướng sắp tới là cận thị tuổi học đường mà không thấy đề cập đến BVMÐTÐ.
Nghiên cứu dịch tễ BVMÐTÐ và ảnh hưởng của nó trên thị lực cho thấy tầm quan trọng của việc phát hiện và điều trị sớm BVMÐTÐ.
-Ðã chẩn đoán đái tháo đường týp 2.
-Còn soi được đáy mắt bằng sinh hiển vi.
-Có thể hợp tác để hỏi bệnh, đo thị lực và khám mắt.
-Loại hình nghiên cứu: nghiên cứu mô tả.
-Cỡ mẫu: 250 bệnh nhân
Ghi nhận từ hồ sơ và hỏi bệnh nhân: Họ tên, tuổi, giới, huyết áp, đường huyết, biến chứng toàn thân, tuổi bệnh, cách điều trị và theo dõi đái tháo đường.
Thị lực mỗi mắt: dùng bảng thị lực Snellen 5m, đo thị lực không kính và với kính lỗ. Nếu thị lực £ 7/10, đo máy điện tử và thử kính.
Khám sinh hiển vi: khám thủy tinh thể, đáy mắt phân loại theo DRS & ETDRS(2).
Chụp MKHQ ở Trung tâm Mắt TP.HCM nếu có tổn thương võng mạc
Dùng chương trình EPI-INFO 6.0. Sự khác biệt được xem là có ý nghĩa thống kê khi trị số P < 0,05 với độ tin cậy 95%. Các phép kiểm được dùng gồm: phép kiểm chi bình phương, phép kiểm chi bình phương khuynh hướng, phép kiểm Student t, phân tích phương sai ANOVA.