U nguyên tủy bào ở hố sau là u não thường gặp ở trẻ em. Vị trí của u liên quan rất nhiều đến các cấu trúc quan trọng: thân não. não thất IV, tiểu não. Bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ trung bình là 11 tuổi. Bệnh nhân thường đến trễ, với các trệu chứng của tăng áp lực nội sọ (nhức đầu: 87,5%, ói mửa: 39,6 % và chóng mặt: 35,4%). Hình ảnh trên CT Scan cho thấy đây là loại u tăng đậm độ (62,5%), ít ngấm vôi (20,8%), bắt cản quang (95,8%), gần phân nửa trường hợp cản quang phân bố đồng nhất trong u (41,7%). Ðặc điểm lâm sàng và hình ảnh của u trên CT Scan là rất quan trọng để đưa được hướng điều trị thích hợp cho từng bệnh nhân, góp phần làm giảm được tỉ lệ tử vong và di chứng cho bệnh nhân.
CLINICAL AND CT SCAN FINDINGS OF POSTERIOR FOSSA MEDULLOBLASTOMA
Tran Quang Vinh * Y hoc TP. Ho Chi Minh 2000 * Vol. 4 * No. 4: 232 - 236
Posterior fossa medulloblastoma is a brain tumor, often seen in children. It locates closely to important structures: brain stem, IVth ventricle, cerebellum. Average age was 11. Patients often came with raised intracranial pressure syndrom (headache: 87.5%, vomiting: 39.6% and vertigo: 35.4%). Tumor showed hyperdensity (62.5%), enhancement with contrast (95.8%), homogenous enhancement (41.7%), some calcification (20.8%). Evaluation of clinical and CT Scan findings is important to give the way how to treat the patients properly, reducing the mortality and morbidity.
MỞ ÐẦU
U nguyên tủy bào (UNTB) ở hố sau là loại u ác tính thường
gặp trong các loại u của hệ thần kinh trung ương ở trẻ em. U
phát triển từ các nguyên bào thần kinh. Triệu chứng lâm sàng
thường không đặc hiệu cho riêng loại u này, hầu hết bệnh
nhân đến với các triệu chứng của hội chứng tăng áp lực
nội sọ,ï một số trường hợp có kèm theo hội chứng tiểu
não. U xâm lấn vào các cấu trúc lân cận như thân não, các
cuống tiểu não, các dây sọ hoặc di căn xa vào khoang dưới
nhện (não, tủy), tủy sống,.. U có tỉ lệ tử vong sau mổ khá
cao so với các loại u khác trong sọ. Do đó vấn đề đánh giá
tình trạng bệnh nhân về lâm sàng và hình ảnh của u, cũng
như tình trạng dãn não thất trên CT Scan, sẽ giúp ích rất
nhiều trong chẩn đoán, từ đó sẽ đưa ra được phương pháp
xử trí thích hợp, góp phần quan trọng trong kết quả điều trị
bệnh nhân: giảm tỉ lệ tử vong và di chứng, kéo dài thêm
thời gian và chất lượng sống của bệnh nhân.

Phần lớn trường hợp UNTB ở vùng não thất IV, xuất phát
từ thùy giun, đỉnh của não thất IV, hoặc màng mái của não
thất IV. U phát triển ở vị trí này sớm làm tắt sự lưu
thông của dịch não tủy. Ðiều trị là mổ lấy u có thể kết
hợp với dẫn lưu não thất, xạ trị, hóa trị sau mổ(7).
Hồi cứu 48 bệnh nhân đã điều trị tại khoa ngoại thần kinh bệnh viện Chợ Rẫy. Chúng tôi chỉ chọn những trường hợp có hồ sơ đầy đủ và đã được mổ lấy u, có kết quả giải phẫu bệnh là u nguyên tủy bào. Phương pháp nghiên cứu là thống kê cắt ngang mô tả.
|
|
SỐ Tr. HỢP |
TỈ LỆ % |
|
NAM |
30 |
62 |
|
NỮ |
18 |
38 |
|
TUỔI |
<
1 Tuổi |
1
- 5Tuổi |
6
-10Tuổi |
11-15Tuổi |
>15
Tuổi |
|
STH |
3 |
7 |
19 |
9 |
10 |
Nhỏ tuổi nhất:
8 tháng. Lớn tuổi nhất: 36 tuổi. Tuổi trung bình: 11tuổi.
Khoảng thời gian từ khi bệnh nhân có triệu chứng (nhức đầu, ói mửa, chóng mặt...) đến khi đi khám bệnh và được làm chẩn đoán, sớm nhất là 1 tuần, trễ nhất là 12 tháng, trung bình là 8 tuần.