Khi thuốc tràn ra mô xung quanh mạch máu có thể gây hoại tử khu trú, viêm tĩnh mạch do tổn thương nội bì mạch máu. Ngoài ra tác dụng phụ có hại còn tùy lượng TTP Iode chích vào, cách chích Bolus hay có phản ứng hơn truyền tĩnh mạch chậm.
Các tác dụng phụ có hại đa số xảy ra trong 20 phút đầu sau khi chích. Một số phản ứng chậm có thể xảy ra nhưng không nguy hiểm. Ðáng chú ý nhất là tình trạng cường giáp có thể xảy ra sau khi chích vài tháng.
- Suy thận
- Tiểu đường
- Bệnh lý nặng tim mạch và hô hấp.
- Hen suyễn
- Tiền sử phản ứng với TT Iode
- Tiền căn dị ứng
- Bệnh nhân quá trẻ hoặc quá già.
- Thiếu máu hồng cầu hình liềm
- Lupus
- Nhược cơ nặng
- Ða u tủy
- Cường giáp
- U sắc bào (Pheochromocytoma)
- Thai kỳ
Ðây có thể coi như là những chống chỉ định của TTP iode có độ thẩm thấu cao. Nhưng trong trường hợp cần thiết, y văn khuyên dùng loại TTP Iode không-ion có độ thẩm thấu thấp(3)
Do đó trước khi chích thuốc nên hỏi kỹ bệnh sử bệnh nhân. Trong đó quan trọng nhất là bị phản ứng với TTP có Iode. Tuy nhiên lại có một nghịch lý khác là nếu bệnh nhân đã được chích TTP Iode các lần trước an toàn lại không có nghĩa là sẽ được an toàn khi chích lần này, vì phản ứng với thuốc TTP Iode là dạng mẫn cảm.
Ngoài ra, việc sử dụng thuốc để ngăn ngừa các tác dụng phụ của thuốc như steroid uống lúc 13, 5, 1 giờ trước khi chích thuốc kèm theo thuốc kháng histamine được nhiều trường phái cổ súy nhưng kết quả chưa được kiểm chứng rõ ràng(3).
Có nhiều nguyên do gây các tác dụng phụ có hại của TTP Iode:
Ðộ thẩm thấu cao gây sự di chuyển dịch trong mô từ nội tế bào ra khoang ngoài mạch máu. Ðộ thẩm thấu cao còn gây rối loạn huyết động học, tim, nội bì hồng cầu.
Ngoài ra trong cơ thể TTP Iode có-ion phân hóa thành ion âm và ion dương như Na là độc tính cho não khi có bất toàn hàng rào máu-não: bệnh nhân có thể bị kinh giật, hoặc cơ tim bị rối loạn dẫn truyền.
Ðể ngăn ngừa độc tính của ion Natrium, Meglumine đã được sử dụng cho 1 số thuốc, nhưng chích nó cũng có độc tính gây hại cho một số cơ quan khác như thận...
Tuyệt đối các TTP Iode có-ion không được chích vào ống tủy sống vì gây chết người.
Ngày nay TTP Iode không-ion có độ thẩm thấu thấp đã được bào chế với nhiều tính ưu việt hơn: độ thẩm thấu ít hơn loại qui ước từ 2 đến 7 lần nên ít các tác dụng do xáo trộn di chuyển dịch hơn và không phân tích thành các cation có độc tính.
So sánh tỷ lệ gây phản ứng phụ có hại cho 2 loại này là: TTP Iode có-ion là 5-12%, loại không-ion là 1-3%. Thế còn tỷ lệ tử vong? Cả 2 đều có tỷ lệ tử vong là 1/100.000. Theo thống kê của FDA từ 1990-1994 thì loại có-ion là 82 so với 138 của không-ion (lý do chính vì thời gian đó thuốc không-ion được sử dụng nhiều hơn loại có-ion).
Bảng
so sánh tác dụng phụ của 2 loại TTP Iode
|
Tác
dụng phụ có hại |
TTP
có-ion |
TTP không-ion |
|
Ðau chỗ chích |
++ |
- |
|
Ðộc cho mô |
++ |
- |
|
Nóng khi chích |
+++ |
- |
|
Phản ứng mẫn cảm |
+ |
- |
|
Di chuyển dịch nội bào |
+ |
- |
|
Viêm huyết khối tĩnh mạch |
+ |
- |
|
Cao HA động mạch phổi |
++ |
- |
|
Biến dạng hồng cầu hình liềm |
+ |
- |
|
Ói |
++ |
- |
|
Kinh giật |
+ |
- |
|
Loạn nhịp tim |
+ |
- |
|
Choáng dây X |
+ |
- |
Bảng so sánh phản ứng phụ của thuốc cản quang theo y văn
nước ngoài (6)
|
Tài
liệu tham khảo |
Số
bệnh nhân |
Tỷ
lệ có phản ứng phụ (%) |
|||||||
|
TTP
có ion |
TTP
không ion |
Tổng
cộng |
Phản
ứng nặng |
Bệnh
nhân có nguy cơ |
|||||
|
TTP
có ion |
TTP
không ion |
TTP
có ion |
TTP
không ion |
TTP
có ion |
TTP
không ion |
||||
|
Schrott
et al. 1986 |
- |
50642 |
- |
2,1 |
- |
0,01 |
- |
4,1
tiền sử MADR |
|
|
3,3
tiền sử dị ứng |
|||||||||
|
Palmer
1998 |
79278 |
30268 |
3,8 |
1,2 |
0,10 |
0,01 |
10,3 |
1,3
các nguy cơ khác |
|
|
Wolf
1989 |
6006 |
7170 |
4,1 |
0,7 |
0,4 |
0,0 |
- |
- |
|
|
Katayama
et al. 1990 |
169284 |
168363 |
12,7 |
3,1 |
0,22 |
0,04 |
44,7 |
11,2 |
|
|
tiền
sử CMADR |
|||||||||
|
23,9 |
6,9 |
||||||||
|
tiền
sử dị ứng |
|||||||||
Bảng
so sánh phản ứng phụ của thuốc cản quang (tại MEDIC từ
01/09/1999 - 29/02/2000)
|
|
TELEBRIX |
UROGRAFIN |
ULTRAVIST |
|
Phản ứng nhẹ |
4,96% |
5,63% |
2,64% |
|
Phản ứng nặng |
0,45% |
1,22% |
0,09% |
|
Tổng số |
664 |
408 |
303 |
Trong đó Urografin (diatrizoate) và Télébrix (ioxythalamate) là 2 loại có-ion, nhưng Telebrix còn là loại độ thẩm thấu thấp, Ultravist (Iopromide) là loại không-ion, độ thẩm thấu thấp.
Ðau, nôn, nổi mề đay, ngứa v.v...
Kích động, vật vã, khó thở, mạch nhanh nhỏ, tụt huyết áp v.v... cần xử trí.
So sánh với y văn nước ngoài, tỷ lệ bị phản ứng phụ của chúng tôi có cao hơn, có thể do việc phân loại nặng nhe tùy cách nhìn chủ quan. nhưng nếu so sánh giữa 2 loại TTP thì rõ ràng loại không-ion ít hơn từ 5 đến 10 lần so với loại có-ion.
Ngày nay, việc sử dụng TTP càng tăng nhiều trong các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh, như X quang qui ước, Chụp Mạch Máu, Cộng Hưởng Từ, Siêu âm và nhất là trong Cắt Lớp Ðiện Toán, mà loại được sử dụng nhiều nhất là các chất TTP Iode chích mạch mạch máu. Nhưng kèm theo cái lợi cho việc chẩn đoán là sự nguy hại của phản ứng phụ.
Dựa vào kết quả nghiên cứu nước ngoài và kết quả được theo dõi tại Medic, chúng tôi nhận thấy:
Ø Không kể những phản ứng nhẹ không cần chữa trị, TTP Iode có-ion gây có gây phản ứng nặng gấp 5 đến 10 lần hơn loại TTP không-ion.
Ø Lúc trước giá tiền 2 loại cách nhau nhiều gấp 5 lần. Nhưng hiện nay sự chênh lệch chỉ còn 2 lần, do đó nếu xét về mặt Lợi ích - Giá tiền (Cost - Benefits) cho sự an toàn của bệnh nhân nên thay TTP qui ước bằng loại TTP Iode không-ion, nồng độ thấp.
1. Al-Fallouji MAR: Clinical Radiology in Post Graduate Surgery. Butterworth-Heinemann Ltd 1992, p. 8-10.
2. Dawson P, Wolfram Clauss. Contrast Media in Practice. Springer-Verlag 1994.
3. Grainger R.G., Gothlin JH, Caille JM: LOCM or HOCM Today's Choice in Urography and Angiography. International Workshop on Contrast Media. Frankfurt April 9, 1988.
4. Katayama H: Adverse Reaction to Ionic and Nonionoic Contrast Media. Radiology 1990; 175: 621-628.
5. Katz DS, Westcott MA: Radiographic Contrast Media. Radiology Secrets. Hanley & Belfus,Inc./Philadelphia. 1998, p.28-31.
6. Speck U: (Ed.). X-Ray Contrast Media Overview, Use and Pharmaceutical Aspects. Springer-Verlag. 1991
|
Phản
ứng dạng mẫn cảm |
Anaphylactoid
reaction |
|
Phản
ứng đặc ứng |
Idiosyncratic
reaction |
|
Phản
ứng không đặc ứng |
Nonidiosyncratic
reaction |
|
Phản
ứng mạch-thần kinh X |
vasovagal
reaction |
|
U
sắc bào |
Pheochromocytoma |