Võ Thị Mỹ Dung*
Mục đích của
nghiên cứu nhằm mô tả tỉ lệ mắc bệnh, tỉ lệ nhiễm H. pylori. Nghiên cứu gồm tổng cộng 10.610 bệnh nhân
được nội soi dạ dày tá tràng. Trong khi nội soi, bệnh nhân
được sinh thiết một mảnh niêm mạc trong phạm vi 4 cm cách
lỗ môn vị để làm thử nghiệm men urease. Tỉ lệ mắc bệnh
dạ dày tá tràng và tỉ lệ nhiễm H.
pylori của nam cao hơn nữ. Tỉ lệ viêm dạ dày (60,7%), loét
dạ dày tá tràng (15,4%) trong đó loét tá tràng chiếm tỉ lệ
51,9% và ung thư dạ dày (1%) trong bệnh lý đường tiêu hóa
trên. Tỉ lệ nhiễm H. pylori
trong loét dạ dày tá tràng (64,5%), viêm dạ dày (44,8%). Nhiễm
H. pylori làm tăng nguy cơ bị
loét dạ dày tá tràng cao hơn người không bị nhiễm gấp
2,67 lần, và viêm dạ dày 1,07 lần.
HELICOBACTER
PYLORI INFECTION IN THE
PATIENTS WITH GASTRO-DUODENAL ENDOSCOPY
Vo Thi My Dung * Y hoc
TP. Ho Chi Minh 2000 * Vol. 4 * N0 2: 89-94
This study is to describe the prevalence of gastric diseases and H. pylori infection among 10,610 patients with gastric symptom. Urease test using endoscopy biopsy at the site of 4-cm superior from the pylori to detect H. pylori infection. The prevalences of gastritis, peptic ulcer and gastric cancer are 60.7%, 15.3% and 1%, respectively. Prevalence of duodenal ulcer is 51.9% of peptic ulcer. Prevalences of H. pylori infection among patients with gastric ulcer and those with gastritis are 64.5% and 44.8%, respectively. Prevalences of gastric ulcer and H. pylori infections are higher among men than women. H. pylori infection is associated the increase of risk of peptic ulcer of 2.67 and not associated with the risk of gastritis.
Nhiễm trùng H.
pylori là một trong những bệnh nhiễm trùng thường gặp
nhất. Nhiễm H. pylori là một
trong những tác nhân sinh bệnh của bệnh lý đường tiêu hóa
trên. Việc phát hiện nhiễm H.
pylori là một trong những xét nghiệm quan trọng trong chẩn
đoán bệnh lý dạ dày tá tràng. Nhiều thử nghiệm đã
được đề nghị để chẩn đoán nhiễm H.
pylori. Ðối với những bệnh nhân có nội soi thử nghiệm
phát hiện sự hiện diện của vi khuẩn H.
pylori được ưa chọn hàng đầu là thử nghiệm phát hiện
men urease của vi khuẩn.
Nghiên cứu này
nhằm mô tả tỉ lệ mắc bệnh dạ dày tá tràng, tỉ lệ nhiễm
H. pylori trên các bệnh nhân
được nội soi dạ dày tá tràng.
- bệnh nhân có
biểu hiện lâm sàng về bệnh lý dạ dày tá tràng
- tuổi từ 10
đến 90
- bệnh nhân không
có chống chỉ định nội soi dạ dày tá tràng
- bệnh nhân không
hợp tác
Nghiên
cứu cắt ngang được tiến hành từ ngày 01 tháng 01 năm
1998 đến ngày 31 tháng 12 năm 1998. Tất cả những bệnh nhân
đến phòng nội soi của phòng khám khám đa khoa trường đại
học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh có những biểu hiện lâm
sàng về bệnh lý dạ dày tá tràng và có chỉ định nội
soi dạ dày tá tràng sẽ được đưa vào nghiên cứu. Trong
khi nội soi, ngoài việc ghi nhận các tổn thương quan sát
được, còn sinh thiết 1 mẫu từ hang vị, trong phạm vi £
4cm cách môn vị để làm thử nghiệm phát hiện men urease của
vi khuẩn.
Trong
thời gian nghiên cứu từ 01/01/98 đến 31/12/98, kết quả như
sau:
Có 1629 bệnh nhân bị loét dạ dày hoặc loét tá tràng chiếm tỉ lệ 15,4%; 6347 bệnh nhân bị viêm dạ dày chiếm tỉ lệ 60,7%; 112 bệnh nhân được chẩn đoán là ung thư dạ dày qua nội soi chiếm tỉ lệ 1%, còn lại là các bệnh khác như u, polyp và không tổn thương. Tuổi trung bình của bệnh nhân đến nội soi là 42,3 tuổi, tuổi trung bình bị viêm loét dạ dày tá tràng là 47,5 tuổi, tuổi trung bình bị viêm dạ dày tá tràng 43,8 tuổi. Xuất độ tổn thương viêm, loét dạ dày tá tràng theo lứa tuổi phân bố trong bảng 1.
Bảng
1. Xuất
độ viêm và loét dạ dày tá tràng theo nhóm tuổi
|
|
10-20 |
>20-30 |
>30-40 |
>40-50 |
>50-60 |
>60-70 |
>70-80 |
>80 |
Tổng |
|
Viêm
(6441) |
1,7% |
14,7% |
25,3% |
26,5% |
14,4% |
11,6% |
4,9% |
0,8% |
100% |
|
Loét
(1633) |
1,9% |
10,0% |
20,4% |
25,9% |
16,3% |
15,8% |
8,4% |
1,1% |
100% |
(p=0,0001)
Tổng cộng gồm
10.610 bệnh nhân trong đó nữ chiếm tỉ lệ 53,6% (5.692 người),
nam chiếm tỉ lệ 46,4% (4.918 người), trong đó có 1275 người
không thấy tổn thương dạ dày tá tràng qua nội soi. Tỉ lệ
nam bị viêm cao hơn tỉ lệ nữ, ngoài ra các tỉ lệ bị loét và
bị ung thư của cao hơn của nữ với p=0,0001.
Bảng 2. Sự
phân bố tỉ lệ bệnh theo giới
|
|
Viêm |
Loét |
Ung thư |
|
Nam |
3201 (65,1%) |
1002 (20,4%) |
68 (1,3%) |
|
Nữ |
3236 (56,9%) |
627 (11,0%) |
44 (0,7%) |
|
Tổng |
6437 (60,7%) |
1629 (15,4%) |
112 (1,0%) |
(p=0,0001)
Tỉ
lệ nhiễm H. pylori chung là
44,2%, trong đó tỉ lệ nhiễm H. pylori ở nam cao hơn ở nữ, và sự khác biệt này
có ý nghĩa về mặt thống kê (45,6% so với 42,9%, với p=0,005).
Tỉ lệ bệnh nhân
có nhiễm H. pylori theo tổn thương:
Bảng 3. Tỉ
lệ H. pylori theo
tổn thương nội soi
|
|
TN
urease (+) |
TN
urease (-) |
|
Viêm |
44,8% |
55,2% |
|
Loét |
64,5% |
35,5% |
|
Ung thư (34) |
38,2% |
61,8% |
|
Chung |
44,2% |
55,8% |
(p=0,0001)
Xuất độ nhiễm H.
pylori ở bệnh nhân loét so sánh với bệnh nhân không bị
loét dạ dày tá tràng dựa vào bảng 4.
Bảng 4. Tỉ
lệ H. pylori trong
loét dạ dày tá tràng
|
|
H.p âm tính |
H.p dương tính |
|
Không loét |
5234 (59,6%) |
3553 (40,4%) |
|
Loét |
574 (35,5%) |
1043 (64,5%) |
(p=0,0001)
Nguy cơ bị loét
ở người H.P dương tính và H.P
âm tính được tính bằng tỉ số chênh OR = 2,67 (p=0,00001),
khoảng tin cậy (CI) = 2,39-2,99.
Xuất độ nhiễm H.
pylori ở bệnh nhân viêm so sánh vớių bệnh nhân không bị
viêm dạ dày tá tràng dựa vào bảng 5.
Bảng 5. Tỉ
lệ H. pylori trong
viêm dạ dày tá tràng
|
|
H.p âm tính |
H.p dương tính |
|
Không viêm |
2304 (56,9%) |
1747 (43,1%) |
|
Viêm |
3555 (55,2%) |
2885 (44,8%) |
(p=0,09)
Nguy cơ bị viêm
ở người H.P dương tính và H.P
âm tính được tính bằng tỉ số chênh OR = 1,07 (p=0,09), khoảng
tin cậy (CI) = 0,98-1,15.
Trong số 112 bệnh
nhân được chẩn đoán là ung thư, chỉ có 34 bệnh nhân
được làm thử nghiệm urease, còn lại các bệnh nhân khác
không được làm thử nghiệm này do ung thư lan rộng, nguy cơ
chảy máu,...