KẾT QUẢ

Nhóm 45 bệnh nhân nghiên cứu tuổi trung bình 68, nam chiếm đa số (91,2%) hầu hết có biến đổi toan kiềm (77,8%) nhưng chỉ có một ít (31,1%) được chẩn đoán suy hô hấp cấp (PaO2 < 55 mmHg hoặc pH<7,3 và PaCO2 > 45 mmHg kèm với bệnh sử đợt cấp BPTNMT mới đây) và (13,3%) BTTMCB (nếu có tiền căn nhồi máu cơ tim, cơn đau thắt ngực và/hoặc thỏa các tiêu chuẩn chẩn đoán của điện tim, siêu âm tim và Holter monitoring. rFEV1 và pFEV1 trung bình giảm nặng (<1lít, <35%) (bảng 2). Hầu hết (97,8%) các bệnh nhân ghi nhận nền nhịp cơ bản là nhịp xoang (còn một là nhịp nhĩ đa ổ). Kết quả kiểu hình LN phong phú; phổ biến nhất là nhịp nhanh xoang, ngoại tâm thu trên thất, NTTT và cơn nhanh nhĩ. Không cơn nhanh thất (trên 6 phức bộ NTTT) và không nhịp chậm xoang (bảng 3). ÐTÐLÐ có độ nhạy cao, phát hiện nhiều LN không gặp trên ÐTÐ chuẩn và ngay cả với những LN phát hiện được trên ÐTÐ chuẩn cũng phát hiện được ở tần suất cao hơn (khác biệt có ý nghĩa thống kê). LNT phức tạp cũng phong phú 62,2%, LNT với Lown từ độ III trở lên 62,2%, NTTT cặp 22,2%, NTTT chuỗi 8,9% và LNTrT phức tạp 71,1%. Với các LN được coi là có ý nghĩa tiên lượng nặng như trên 60% bệnh nhân được xếp bất thường Holter so với tiêu chuẩn bình thường theo tuổi và 40% bệnh nhân LN trong giới hạn bình thường theo tuổi chứng tỏ trên nhóm bệnh nhân BPTNMT mức độ trầm trọng của LN biến thiên khá rộng.

Bảng 1 Dữ liệu cơ bản

Tuổi (năm)

68 ± 1,66 (42-86)

Nam

91,2%

BTTMCB

13,3%

Suy hô hấp cấp

31,1%

Rối loạn kiềm toan

77,8%

Kali        (mEq/L)

 3,9 ± 0,8

RFEV1 (lít)

 0,8233 ± 0,3355

pFEV1 (%)

            30,7% ± 11,7%

FEV1/FVC (%)

            42,6% ± 10,0%

Ở các bệnh nhân có suy hô hấp cấp LN tăng về tần suất có NTTT (ngoại tâm thu thất), có NTTT nhịp đôi, số dạng NTTT và điểm LN thất theo Myerburg, tuy sự tăng này chưa có ý nghĩa thống kê. Ở nhóm bệnh nhân có BTTMCB tần số bệnh nhân có NTTT, có NTTT nhịp đôi, có NTTT đa dạng, NTTT chuỗi, NTTT tái lặp, dạng NTTT và điểm Myerburg tăng cũng chưa có ý nghĩa thống kê. Ngoại tâm thu trên ÐTÐ nhập viện dự đoán LN nặng trên ÐTÐLÐ ở đợt cấp BPTNMT (bảng 4).

Các triệu chứng nặng lâm sàng giảm kèm sự cải thiện khí máu O2 tăng, CO2 giảm, bicarbonate giảm kéo theo những thay đổi về LN như số NTTT/ 24 giờ, tần số cá thể NTTT đa dạng và điểm Myerburg chẩn đoán độ nặng LN thất. Mức độ giảm tần số NTTT 24 giờ là 25,8%. LNTrT không phức tạp và phức tạp thay đổi không có ý nghĩa thống kê trên nhóm nghiên cứu trong và ngoài đợt cấp.

Bảng 3: Kết quả LN khảo sát trong đợt cấp

 

ÐTÐLÐ

ÐTÐ

LN chung*

100,0%

31,1%

LN thất

88,9%

 

NTTT*

88,9%

4,4%

NTTT đa dạng

60,0%

 

NTTT nhịp đôi

11,1%

 

NTTT cặp

22,2%

 

NTTT chuỗi

8,9%

 

LN thất phức tạp

62,2%

 

Lown từ độ III trở lên

60,0%

 

NTTT nhiều (>10/giờ)

15,6%

 

LN trên thất không phức tạp

100,0%

 

Ngoại tâm thu trên thất

100,0%

 

Nhanh xoang*

100,0%

44,4%

Chậm xoang

0,0%

 

LN trên thất phức tạp

71,1%

 

Nhanh nhĩ*

68,9%

2,2%

Nhanh kịch phát trên thất

13,2%

 

Nhịp nhĩ đa ổ

6,7%

2,2%

Cuồng nhĩ

6,7%

 

Rung nhĩ

2,2%

2,2%

Holter bất thường**

60,0%

 

Với * : P<0,05; **: Kết quả Holter bất thường so với tiêu chuân bình thường theo tuổi;

Bảng 3: Phân loại và điểm LN thất theo Myerburg

Nhóm tần số (NTTT/giờ)

ÐiểmA

Nhóm dạng

ÐiểmB

0-không

1

A-Ðơn dạng, một ổ

1

1-hiếm (<1)

2

B-Ða dạng nhiều ổ

2

2-không thường xuyên (1-9)

3

C-Dạng tái lặp: cặp, chuỗi

3

3-trung bình (10-29)

4

D-Nhanh thất không kéo dài

4

4-thường gặp (³ 30)

5

E-Nhanhthất kéodài

5

Bảng 4: LN ở nhóm có và không NTT/ÐTÐ NV (ngoại tâm thu trên ÐTÐ nhập viện )

Kết quả LN / ÐTÐLÐ

Nhóm khôngcó NTT/ÐTÐ NV

Nhóm có NTT/ÐTÐ NV

P

Myerburg

4,0 ± 1,75

5,45       ± 2,16

0,026

NTTT đa dạng

48,5%

83,3%

0,046

NTTT tái lặp

15,2%

50,0%

0,044

Holter bất thường *

48,5%

91,7%

0,014

*Holter bất thường so với tiêu chuẩn bình thường theo tuổi

Bảng 5: Diễn tiến Loạn nhịp và các tiêu chuẩn lâm sàng, cận lâm sàng liên quan qua đợt điều trị : từ trong đến ngoài đợt cấp

Thông số so sánh

Trung bình ± đô lệch chuẩn

P
(t test)

Trong đợt cấp

Ngoài đợt cấp

Số các triệu chứng lâm sàng nặng

2,83 ± 1,63

0,12± 0,4

<0,0005

PaCO2

52,8 ± 15,4

45,9 ± 7,34

<0,001

PaO2

62,12 ± 15,44

74,42 ± 15,73

<0,0005

HCO3

29,4 ± 6,3

26,6 ± 3,9

0,002

PH

7,367± 0,0857

7,383 ± 0,059

NS

Kali

3,88 ± 0,83

3,86 ± 0,7

NS

NTTT trong 24 giờ †

431,2± 1259,1

320,1± 1306,1

0,032*

NTTT đa dạng**

60,0%

38,6%

<0,05

Myerburg ‡

4,41 ± 1,9

3,83 ± 1,9

0,036

NTTT cặp

6,6 ± 31

8,1 ± 48

NS*

NTTT chuỗi

0,33 ± 1,4

0,30 ± 1,7

NS*

NTTTrT trong 24 giờ

885,3± 1791,6

1284,4±3476,2

NS*

†: P = 0,041 nếu chỉ xét nhóm không dùng thuốc điều trị BTTMCB; ‡: P = 0,045 nếu chỉ xét nhóm không dùng thuốc điều trị BTTMCB; **: số phần trăm biểu hiện hai ô kế bên là tần suất xuất hiện; * Wincoxon signed range test; NS: không có ý nghĩa thống kê

Các yếu tố liên quan ảnh hưởng đến loạn nhịp trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính bao gồm: tuổi, nồng độ bicarbonate huyết thanh, kali huyết thanh tương quan với tần số NTTT 24 giờ; nồng độ bicarbonate huyết thanh, kali huyết thanh tương quan với điểm LN thất theo thang Myerburg và tuổi tương quan với tần số NTT trên thất 24giờ. Sự tương quan là có ý nghĩa thống kê và mức độ mạnh của mối tương quan của mỗi yếu tố cho từng loại LN là sấp sỉ bằng nhau (bảng 6).

Bảng 6: Hệ số tương quan riêng cho các yếu tố tương quan của từng loại LN.

 

Tần số NTTT 24 giờ#

Ðiểm LNT theo thang Myerburg

Tần số NTTTrT 24 giờ#

Tuổi

0,312 (2 lần)*

 

0,414 (2,1 lần) ‡

(HCO3-)

0,315 (1,8 lần)*

0,362 (0,5 điểm)*

 

(K+)

-0,280 (2,3 lần) †

-0,321 (0,7 điểm)*

 

*: P<0,05; †: P<0,06 ‡: P<0,01; #: hệ số tương quan riêng là cho chuyển dạng logarhythm của các LN này. (HCO3-): nồng độ bicarbonat huyết thanh; (K+): nồng độ K+ trong huyết thanh. Các số trong ngoặc chỉ số lần gia tăng NTT hay điểm Myerburg nếu tuổi tăng 10, bicarbonat tăng 5mEq/L và kali giảm 1mEq/L (trong điều kiện giữ nguyên các yếu tố khác).