Trương Quang Bình* , Lê thị Thanh Thái**, Ðặng Vạn Phước*, Võ Mỹ Phượng*.
Mảng sùi trong
tim là tiêu chuẩn chính để chẩn đoán viêm nội tâm mạc
nhiễm khuẩn ( VNTMNK). Biết rõ những đặc điểm của các mảng
sùi này giúp tìm thấy nó dễ dàng hơn trên siêu âm hai
chiều. Khảo sát 66 bệnh nhân VNTMNK bằng siêu âm hai chiều,
chúng tôi đã tìm ra được các đặc điểm sau: Tỷ lệ tìm
thấy sùi rất cao: 98,5 %. 70% trường hợp sùi có kích thước
³
10 mm. 26% bệnh nhân có ³
2 sùi. Sùi có ái lực đối với van động mạch chủ (ÐMC)
hơn van hai lá. Sùi không thay đổi kích thước trong quá trình
điều trị.
ECHOCARDIOGRAPHIC CHARACTERISTICS OF VEGETATIONS OF PATIENTS WITH INFECTIVE ENDOCARDITIS AT CHỢ RẪY HOSPITAL.
Truong Quang Binh -
Le Thi Thanh Thai - Dang Van Phuoc - Vo My Phuong * Y hoc TP. Ho Chi Minh
2000 * Vol. 4 * N0 2: 86-88
Vegetation found on echocardiography is a major criterion in definitive diagnosis of infective endocarditis. It will be easy to find out vegetation on echocardiography if we know its characteristics. 66 patients with infective endocarditis were examined by dimensional echocardiography. These are the characteristics of their vegetations: Vegetations are found out in 98.5% of patients. 70% of patients have vegetation, which is larger than 10 mm. 26% of patients have more than 2 vegetations. Vegetations tend to occur at aortic valve more than at mitral valve. In therapeutic duration, vegetations do not change their size.
Ngày nay, siêu âm
tim hai chiều đã trở thành một công cụ chính để chẩn đoán
VNTMNK(2,4,7). Mảng sùi trong tim được tìm thấy qua siêu
âm hai chiều, ngoài vai trò là một tiêu chuẩn chính để chẩn
đoán xác định VNTMNK, còn có thể giúp ta tiên lượng bệnh,
theo dõi điều trị bệnh. Mục đích của nghiên cứu này là
khảo sát các đặc điểm của sùi trong VNTMNK nhằm có thể giúp
ích trong thực hành lâm sàng và nhằm hoàn thiện thêm kiến
thức về sùi của bệnh lý VNTMNK ở người Việt Nam.
Ðối tượng
nghiên cứu là những bệnh nhân VNTMNK tại khoa Nội Tim Mạch
- Bệnh Viện Chợ Rẫy trong 5 năm ( 1993 - 1998)
* Phương thức
nghiên cứu: mô tả, tiền cứu.
* Các bước thực
hiện nghiên cứu:
-
Chọn bệnh nhân VNTMNK.
-
Chẩn đoán xác định VNTMNK bằng tiêu chuẩn chẩn đoán của
Durack(2):
*
Có 2 tiêu chuẩn chính: cấy máu (+) + có sùi trên siêu âm
hai chiều.
*
Có một tiêu chuẩn chính đã nêu ở trên + 3/5 tiêu chuẩn
phụ dưới đây:
+
Sốt ³
380C
+
Có bệnh tim thuận lợi cho VNTMNK hoặc có nghiện thuốc chích
đường tĩnh mạch
+
Có dấu hiệu về tổn thương mạch máu
+
Có dấu hiệu về miễn dịch
+
Có bằng chứng về vi sinh học hay siêu âm không đáp ứng đủ
là tiêu chuẩn chính.
* Thực hiện siêu
âm hai chiều: Khảo sát đặc điểm của sùi: tỷ lệ xuất hiện,
vị trí , kích thước, số lượng, độ di động, sự thay đổi
kích thước trong quá trình điều trị.
* So sánh với các
thông tin từ y văn và rút ra kết luận.
66 bệnh nhân, gồm
31 nam (47%) và 35 nữ (53%).
|
Kết quả |
Số B.N |
% |
|
Tìm thấy sùi |
65 |
98,5 |
|
Không tìm thấy
sùi |
1 |
1,5 |
Tât cả đều có
kích thước ³
5mm. Có 46 trường hợp (70%) sùi ³
10mm.
|
Số lượng mảng sùi |
Số bệnh nhân |
Tỷ lệ |
|
1 |
48 |
74 |
|
2 |
14 |
21,5 |
|
3 |
1 |
1,5 |
|
³3 |
2 |
3 |
|
Tổn
thương tim cơ bản (n) |
Vị
trí mảng sùi (n) |
|
Hở
ÐMC + Hở Hai lá (19) |
Van ÐMC(10) Van ÐMC và dòng
phụt (4) Van ÐMC và Van
hai lá (2) Van hai lá (2) Không sùi (1) |
|
Hở
ÐMC + Hở hẹp van hai lá (6) |
Van
ÐMC ( 5) Van
hai lá) (1) |
|
Hở
ÐMC đơn thuần (5) |
Van ÐMC (5) |
|
Hở
hẹp ÐMC (2) |
Van ÐMC (2) |
|
Hở
van hai lá đơn thuần (20) |
Van hai lá (19) Van ÐMC và van
hai lá (1) |
|
Hẹp
hở van hai lá (3) |
Van hai lá (3) |
|
Thông
liên thất (6) |
Thất phải và
van động mạch phổi (6) |
|
Thông
liên thất + hở ÐMC (1) |
Van ÐMC (1) |
|
Không
bệnh tim (4) |
Thất phải (4) |
Nhận
xét: * Không có bệnh tim : sùi ở thất phải
* Thông liên thất
: sùi ở thất phải
* Bệnh đơn thuần
ở van nào : sùi ở van đó
* Bệnh van ÐMC phối
hợp bệnh van hai lá: sùi đa số ở van ÐMC
Sùi được theo
dõi 3 lần, mỗi lần cách nhau 10 ngày.
*
Giữa lần I và lần II.
|
Kích thước |
Dài ´ rộng |
Chu vi (mm) |
diện tích (cm2) |
|
Lần I |
14,85 ´
7,32 ±
2,97 |
38,6 ±
12 |
76,25 ±
20 |
|
Lần II |
13,62 ´
6,68 ±
3,21 |
31,2 ±
10 |
62,8 ±
18 |
|
Sự
khác biệt |
Không
ý nghĩa |
Không
ý nghĩa |
Không
ý nghĩa |
*
Giữa lần II và lần III.
|
Kích thước |
Dài ´ rộng |
Chu vi (mm) |
diện tích (cm2) |
|
Lần II |
13,62 ´
6,68 ±
3,21 |
31,2 ±
10 |
62,8 ±
18 |
|
Lần III |
12,4 ´
4,75 ±
3,5 |
30,5 ±
8,5 |
63,22 ±
16 |
|
Sự
khác biệt |
Không
ý nghĩa |
Không
ý nghĩa |
Không
ý nghĩa |
Tỷ lệ tìm thấy
sùi ở những bệnh nhân VNTMNK trong nghiên cứu này rất cao (
98,5%). So với y văn các nước phương Tây thì tỷ lệ này cao
hơn hẳn (Berger, 86%(1); Jaffe, 78%(3), Staffort, 73%(5)).
Tỷ lệ tìm thấy sùi cao này phù hợp với các nghiên cứu
tại Bệnh viện Chợ Rẫy trước đây như nghiên cứu của Trương
Quang Bình, Lê thị Thanh Thái, Nguyễn Thị Trúc(7,8,9). Các
lý do được đưa ra để giải thích cho tỷ lệ tìm thấy sùi
cao trong nghiên cứu này là:
* Bệnh nhân nhập
viện quá trễ, sùi có thời gian lớn lên --> dễ nhìn thấy
trên siêu âm.
* Thành ngực bệnh
nhân Việt Nam mỏng nên cho hình ảnh siêu âm qua thành ngực
rõ hơn.
Tỷ lệ bệnh nhân
có ³
2 sùi là 26%. Chúng tôi chưa khảo sát được mối tương quan
giữa số lượng sùi và độ trầm trọng của bệnh. Y văn thế
giới có mô tả về số lượng sùi ở mỗi bệnh nhân và
gọi đây là độ lan rộng của sùi. Tuy nhiên, cũng chưa có
số liệu nào nói lên mối tương quan giữa số lượng sùi và
tỷ lệ bị lấp mạch.
Khi có dòng máu
phụt bất thường trong tim thì hiệu quả Ventury sẽ gây tổn thương
nội tâm mạc(4). Vi khuẩn do du khuẩn huyết sẽ phát
triển tại đây và gây ra VNTMNK(4). Ðiều này được
thể hiện rất rõ trong nghiên cứu này. Sùi có vị trí nơi
van bị tổn thương hoặc nằm trên đường đi của dòng phụt bất
thường. Một đặc điểm lý thú được rút ra từ nghiên cứu
này là khi bệnh nhân có tổn thương cả van ÐMC và van hai lá
thì tỷ lệ tìm thấy sùi ở van ÐMC nhiều hơn hẳn so với ở
van hai lá (21 trường hợp sùi ở van ÐMC so với 5 trường hợp
sùi ở van hai lá). Chúng tôi cũng chưa tìm thấy y văn nào
giải thích hiện tượng này.
Theo Vuille, 90,6% bệnh
nhân vẫn còn sùi trong tim và 59% sùi không thay đổi kích thước
dù điều trị VNTMNK thành công(10). Tác giả Tak cũng
đã dùng kỹ thuật xử lý hìng ảnh bằng kỹ thuật số để
phân biệt sùi cũ và sùi mới(6). Chúng tôi chưa
ghi nhận được y văn nói về mức độ tương quan giữa sự
thay đổi kích thước sùi và kết quả điều trị. Trong nghiên
cứu của chúng tôi, sùi có nhỏ đi trong quá trình điều trị
nhưng chưa có ý nghĩa thống kê và chúng tôi cũng chưa thấy
có sự liên quan giữa sự lớn lên hay nhỏ đi của sùi với
kết quả điều trị.
Qua khảo sát 66
trường hợp VNTMNK bằng siêu âm tim hai chiều, chúng tôi đã
tìm thấy được các đặc điểm sau đây:
* Tỷ lệ phát
hiện sùi ở những bệnh nhân VNTMNK rất cao.
* 76% trường hợp
sùi có kích thước rất lớn.
* 26% trường hợp
có ³
2 sùi.
* Sùi có ái lực
nhiều đối với van ÐMC hơn là đối với van hai lá.
* Sùi không thay
đổi kích thước trong quá trình điều trị.
Những đặc điểm
trên giúp có thể chúng ta trong thực hành lâm sàng về chẩn
đóan, theo dõi điều trị bệnh VNTMNK.
1. Berger M: Two dimensional echcardiographic findings in right - side infective endocarditis. Circulation, 1980, 61, (4), 855-861.
2. Durack DT, Lukes AS and Bright DK: New criteria for diagnosis of infective endocarditis :Utilization of specific echocardiographlic findings. Am J Med, 1994 : 200
3. Jaffe WM, Morgan DE, Pearlman As, Otlo CM: Infective endocarditis. 1983 - 1988: Echocardiographic findings and factors influencing morbidity and mortality. J Am Coll Cardiol, 1990, 15: 1227 - 1233
4. Karchmer AW: Infective endocarditis. Heart disease- A textbook of cardiovascular medicine. 5th edition. Eugene Braunwald. WB Saunders company. Philadelphia; 1997: 1077-1105.
5. Stafford WJ, Petch J, Redford DG. Vegetation in infective endocarditis: clinical relevance and diagnosis by cross sectional echocardiography. Br Heart J. 1985 ; 53: 310 - 313
6. Tak TSH and Kamar A: Value of digital image processing of two dimensional. Echocardiograms in differentiating active from chronic Vegetations of infective endocarditis. Circulation 1988, 78: 116.
7. Trương Quang Bình, Lê thị Thanh Thái, Nguyễn Thị Trúc. Ý nghiã siêu âm hai chiều trong chẩn đoán viêm nội tâm mạc bán cấp nhiễm khuẩn ở người lớn.Toàn văn hội nghị khoa học lần I của chương trình tim mạch Việt Nam II.Tp HCM.Bệnh viện Chợ Rẫy.1990:100-103.
8. Trương Quang Bình, Lê Thị Thanh Thái. Vai trò của siêu âm tim hai chiều trong chẩn đoán viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn tại khoa nội tim mạch - bệnh viện Chợ rẫy. Tài liệu toàn văn hội thảo chuyên đề bệnh lý tim mạch bệnh viện Chợ rẫy, TP. Hồ Chí Minh, 1997, trang 84-90.
9. Trương Quang Bình. Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và giá trị của siêu âm hai chiều trong chẩn đoán viêm nội tâm mạc bán cấp nhiễm khuẩn . Luận văn tốt nghiệp bác sĩ nội trú 1989.
10. Vuille C, Nidorf M, Weyman AE and Picasd MH: Natural history of vegetations during successful medical treatment of endocarditis. Am. Heart J,1994, 128: 1200