KẾT QUẢ

Các đặc điểm trước ghép của 105 bệnh nhân được mô tả trong bảng 1

Gần 3/4 bệnh nhân theo dõi là ngưòi da trắng. Bệnh nhân da đen với diễn tiến thận ghép thường không thuận lợi chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ 1/10 trong nhóm nghiên cứu. Sáu mươi phần trăm thận được lấy từ người chết, và chỉ có 3 trong 40 trường hợp thận từ người sống là từ những người không cùng huyết thống (như vợ chồng, hoặc bạn). Trên 50% bệnh nhân có 3 kháng nguyên HLA tương thích trong hệ thống so sánh 3 cặp HLA với cặp HLA tương ứng của người cho thận. Nếu kể tất cả các bệnh lý liên quan đến cầu thận vào nhóm bệnh cầu thận như viêm thận do Lupus, bệnh thận do IgA, xơ chai cầu thận, xơ chai cầu thận khu trú từng vùng thì bệnh lý hàng đầu gây suy thận trên nhóm bệnh nhân ghép thận này là bệnh cầu thận (gần 40%). Tiểu đường và cao huyết áp đứng hàng thứ hai và kế theo sau là thận đa nang.

Bảng 1: Các đặc điểm lâm sàng trước ghép của 105 bệnh nhân nhận thận ghép:

 

Số bn

(N=105)

Tỷ lệ (%)

Tuổi trung bình (tuổi)

(Trung bình ± Ðộ lệch chuẩn)

48 ± 11

(24 - 72)

 

Phái tính :

 - Nam

 - Nữ

 

52

53

 

49,52%

50,47%

Chủng tộc

 - Da trắng

 - Da đen

 - Các chủng tộc khác

 

76

14

14

 

73,07%

13,42%

13,42%

Loại thận ghép (typing of transplant)

 - Từ người chết (Cadaveric transplant)

 - Từ ngưòi sốnng (Living transplant)

 

62

43

 

60%

40%

Bệnh thận gây suy thận trước ghép:

 - Bệnh cầu thận

 - Tiểu đường

 - Cao huyết áp

 - Bệnh thận bẩm sinh hoặc thận đa nang

 - Nguyên nhân khác

 - Không rõ nguyên nhân

 

39

15

15

18

12

6

 

37,12%

14,28%

14,28%

17,08%

11,42%

5,7%

Số kháng nguyên HLA bất tương đồng (Trung bình ± Ðộ lệch chuẩn)

3 ± 2,08

 

Ba phần tư bệnh nhân được duy trì chống thải ghép bằng phác đồ điều trị phối hơp 3 thuốc ức chế miễn dịch mà trong đó nền tảng vẫn là nhóm ức chế calcineurine (cyclosporine, FK 506) (Bảng 2). Chỉ khoảng 7% bệnh nhân không dùng nhóm này mà duy trì bằng nhóm chống tăng sinh lympho bào (Azathioprine, mycophenolate mofetil). Với điều trị bằng ức chế miện dịch này 42 trừơng hợp (40%) ghi nhận có thải ghép cấp trên lâm sàng và bằng kết quả sinh thiết thận ghép. Tất cả các trường hợp ghép thận từ người sống, thận ghép đều hoạt động tốt ngay sau ghép.Trong khi đó chỉ 60% thận từ người chết hoạt động ngay sau ghép.

Bảng 2: Các đặc điểm sau ghép thận của 105 bệnh nhân

 

Số bn

(N=105)

Tỷ lệ (%)

Thuốc ức chế miễn dịch dùng sau ghép

 - Trị liệu phối hợp 2 thuốc (Dual therapy)

 - Trị liệu phối hợp 3 thuốc (Tripple therapy)

 

 

26

 

79

 

 

24,76%

 

73,23%

Phác đồ ức chế miễn dịch cụ thể *

 -AZA + Pred

 - CsA + Pred

 - KF 506 + Pred

 - MMF + Pred

 - CsA + AzA+ Pred

 - CsA + MMF + Pred

 - FK 506 + MMF + Pred

 

7

17

1

1

41

36

2

 

6,6%

15.08%

0,9%

0,9%

39%

34,28%

1,9%

Thời gian theo dõi trung bình sau ghép thận (năm)

6,89 ± 6

 

Trì hoãn chức năng thận sau ghép  (Delayed graft function) trên những thận ghép từ ngưòi chết

25

40,32% (25/62)

 Ghi chú:(* AzA : Azathioprine ; CsA: Cyclosporina A; Pred: Prednisone ; MMF : mycophenolate mofetil)