KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Phân bố tuổi

Tuổi nhỏ nhất là 19 ngày và lớn nhất là 15 tuổi, gồm 540 nam và 280 nữ, tỷ lệ nam/nữ là 2,2/1. Tuổi trung bình 6,3 tuổi, tập trung nhiều ở tuổi nhà trẻ và mẫu giáo (biểu đồ 1). Lứa tuổi từ 0-5 tuổi có 410 trường hợp, chiếm 50%, từ 6-10 tuổi có 239 trường hợp, chiếm 29,1%, từ 11-15 tuổi có 171 trường hợp, chiếm 20,9% (biểu đồ 2).

Vị trí

 Ða số các trường hợp hạch ở ngoại biên, chiếm 90%, nhiều nhất là hạch cổ chiếm 51,7% trong tổng số các hạch ngoại biên. Hạch nội tạng chiếm 10%, trong đó hạch mạc treo chiếm tỷ lệ cao nhất: 87,8% (bảng 4).

Ngoài ra còn có 57 trường hợp (8,4%) hạch ngoại biên ở nhiều nơi, từ 2 vị trí trở lên như hạch cổ - nách; nách - bẹn; cổ - bẹn; cổ -

Chẩn đoán Giải phẫu bệnh

Theo bảng xếp loại chung của bệnh lý hạch limphô thì hạch viêm chiếm tỉ lệ cao nhất: 84,8% (bảng 5), trong số đó viêm lao và viêm mạn tính chiếm tỷ lệ cao nhất (bảng 6). Có 7 trường hợp bệnh lý viêm khác gồm: 5 trường hợp bệnh mèo quào và 2 trường hợp nghi ngờ bệnh Kimura.

Bảng 5: Xếp loại chung

Loại bệnh

Số ca

Tỷ lệ

Viêm hạch

692

84,5%

Ung thư nguyên phát

90

10.9%

Ung thư di căn

28

3.4%

Bệnh mô bào X*

10

1.2%

Tổng cộng

820

100%

(*) Bệnh mô bào X gồm các thể: u hạt ái toan, Hand-Schuller-Christian và Letterer-Siwe.

Bảng 6: Xếp loại các ca viêm hạch

Loại bệnh

Số ca

Tỷ lệ

Viêm cấp+ bán cấp

45

 

Viêm mạn

288

41,6%

Tăng sản lành tính

66

 

Viêm khác

7

 

Viêm lao

293

42.3%

Tổng cộng

692

 

Các trường hợp viêm lao thường ở trên đòn, nách, dưới cằm, góc hàm (bảng 11). 50/292 trường hợp được nhuộm AFB để xác định vi khuẩn lao và có 3 trường hợp dương tính, tỷ lệ 6%. Các trường hợp dương tính thường kèm theo tình trạng suy dinh dưỡng nặng hoặc có HIV (+).

Ung thư nguyên phát của hạch chiếm 10,9% (bảng 5), trong đó bệnh Hodgkin chiếm 41,9% (bảng 7). Trong số các limphôm không Hodgkin thì loại ác tính cao chiếm đến 92% và loại thường gặp nhất là limphôm nguyên bào limphô, chiếm 80%. Hai trường hợp không xếp loại được (bảng 8) vì mẫu bệnh phẩm ít, không phân biệt được loại tế bào dựa trên các tiêu chuẩn hình thái học (bảng 8).

Bảng 7: Xếp loại ung thư nguyên phát của hạch

Loại bệnh

Số ca

Tỷ lệ

Bệnh Hodgkin

38

42,2%

Các limphôm không Hodgkin

52

57,8%

Tổng số

90

100%

Bảng 8: Xếp loại các limphôm không Hodgkin

Loại bệnh

Số ca

Tỷ lệ

Limphôm ác tính thấp

1

 

1,9%

Limphôm tế bào nhỏ

 

1

 

Limphôm ác tính vừa

3

 

5,7%

Limphôm loại hỗn hợp tế bào

 

3

 

Limphôm ác tính cao

48

 

92,4%

Limphôm nguyên bào limphô

 

41

78,8%

Limphôm tế bào to

 

5

 

Limphôm không xếp loại

 

2

 

Tổng số

52

100%

Trong các bệnh Hodgkin thì bệnh Hodgkin típ 3 chiếm tỉ lệ cao nhất: 41,7%, kế đến là típ 1: 38,9%, típ 2 và 4 chiếm tỷ lệ thấp hơn: 8-11% (bảng 9).

Bảng 9: Xếp loại bệnh Hodgkin

Loại bệnh

Số ca

Tỷ lệ

Bệnh Hodgkin Típ 1

15

39,5%

Bệnh Hodgkin Típ 2

2

5,2%

Bệnh Hodgkin Típ 3

16

42,2%

Bệnh Hodgkin Típ 4

5

13.1%

Tổng cộng

38

100%

Các ung thư di căn đến hạch thường gặp nhất là u nguyên bào thần kinh, chiếm 42,9%, kế đến là carcinom tuyến, carcinom tế bào gai và carcinom biệt hóa kém (bảng 10).

Bảng 10: Xếp loại ung thư di căn đến hạch

Loại bệnh

Số ca

Tỷ lệ

Carcinom

8

28.6%

Sarcom

3

10.7%

u NGUYÊN bào thần kinh

12

42.9%

U ác biệt hóa kém

5

17.8%

Tổng cộng

28

100%