BỆNH LÝ HẠCH LIMPHÔ Ở TRẺ EM: khảo sát 820 trường hợp tại bệnh viện Nhi đồng1 - TP. Hồ Chí Minh

Hứa thị Ngọc Hà . Nguyễn Thị Khen

TÓM TẮT

820 trường hợp sinh thiết hạch limphô được khảo sát trong 10 năm tại khoa giải phẫu bệnh, bệnh viện Nhi đồng 1 TP. Hồ Chí Minh, chiếm tỷ lệ 6,2% trên tổng số các trường hợp sinh thiết. Chẩn đoán được dựa vào nhuộm thường quy, PAS, Trichrom, AFB và hóa mô miễn dịch. Xếp loại các limphôm không Hodgkin theo Working Formulation, các Hodgkin theo Rye. Tuổi phân bố từ 19 ngày đến 15 tuổi. Tỷ lệ nam/nữ: 2,2/1. Hạch ngoại vi chiếm 90%, nhiều nhất là hạch cổ. Hạch viêm chiếm 84,8% trong đó viêm lao chiếm tỷ lệ đáng kể. Với phương pháp nhuộm AFB chỉ 6% hạch lao có sự hiện diện của khuẩn kháng acid, kháng cồn và đều có kết hợp với tình trạng suy giảm miễn dịch. Ung thư nguyên phát chiếm 10,6%, trong đó bệnh Hodgkin chiếm 41,9%. Trong các bệnh Hodgkin, típ 3 và típ 1 nhiều nhất. Loại limphôm không Hodgkin ác tính cao chiếm tỷ lệ cao nhất (92%), thường gặp nhất là limphôm nguyên bào limphô (80%). 3,4% trường hợp là ung thư di căn, thường gặp nhất là u nguyên bào thần kinh, kế đến là carcinom.

SUMMARY

 PATHOLOGY OF LYMPH NODE IN CHILDREN: study of 820 cases in children’s Hospital N01 - HCMC.

Hua Thi Ngoc Ha, Nguyen Thi Khen * Y hoc TP. Ho Chi Minh * 2000 * Vol.4 * N0 1: 25-30

820 cases (6.2%) of lymph node biopsies were examined microscopically át pathological department of Children hospital N01, HCMC during 10 years from 1998-1998. The diagnosis was established on routine staining, and some special stainings, such as PAS, Trichrom, AFB, immunohistochemistry. Classification based on Working formulation lymphomas and Rye. Age distribution is from 19 days to 15 y.o. Male/Female ratio is 2.2/1. Peripheral lymph nodes are preponderant: 90%, especially cervical lymph nodes. Lymphadenitis is highest: 84.8%, in which tuberculous lymphadenitis has significant ratio, but AFB staining discovered Mycobacterium in only 6%, all are immune deficiency patients. Primary malignancies occupied 10.6%; Hodgkin‘s disease: 41.9%, the most common morphological feature is type 3 and type 1. Non-Hodgkin Lymphomas with high-grade malignancy prevail: 92%, lymphoblastic lymphoma is predominant: 80%. Metastatic tumors present in 3.4% all of cases, neuroblastomas and carcinomas were often seen.

ÐẶT VẤN ÐỀ


Hệ thống hạch limphô nằm khắp nơi trong cơ thể, và có vai trò quan trọng trong đáp ứng miễn dịch của cơ thể đối với các tác nhân bên ngoài. Hạch limphô có thể sâu trong nội tạng như hạch trung thất, rốn phổi, mạc treo, sau phúc mạc, cạnh cột sống..., hoặc ở ngoại biên như cổ, nách, bẹn, trên đòn.... Khác với bệnh lý của các tạng khác, bệnh lý hạch limphô không chỉ biểu hiện bệnh của riêng hạch, mà còn là biểu hiện một bệnh lý toàn thân (như bệnh mô bào, limphôm, bệnh bạch cầu, lao...) hoặc bệnh lý của vùng hạch dẫn lưu (ung thư di căn, viêm cấp, phản ứng tăng sản...). Ở trẻ em có các bệnh lý riêng khác với người lớn, do đó để góp phần vào việc nghiên cứu bệnh lý hạch limphô ở trẻ em chúng tôi thực hiện công trình này nhằm mục đích:

-      Khảo sát nhóm tuổi, vị trí, phái tính và loại bệnh lý thường gặp nhất.

-      Khảo sát tỷ lệ ác tính.

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Số bệnh nhân

Trong 10 năm, từ tháng 1/1989 đến tháng 12/1998, tại Khoa Giải Phẫu Bệnh Bệnh viện Nhi đồng 1 TP. Hồ chí Minh có 13314 trường hợp sinh thiết và phẫu thiết, trong đó có 820 trường hợp là mô hạch limphô, chiếm tỷ lệ 6,2%. Ða số sinh thiết hạch do khoa ngoại và khoa TMH gửi, một số ít do các khoa khác trong BV.

Phương pháp nghiên cứu:

-      Nghiên cứu hồi cứu - mô tả cắt ngang.

-      Thu thập dữ liệu bệnh nhân (tuổi, giới, vị trí sinh thiết hạch, triệu chứng lâm sàng) từ phiếu xét nghiệm giải phẫu bệnh.

-      Bệnh phẩm được cố định bằng formol 10%. Ðo kích thước hạch, mô tả đại thể, sau đó cắt lọc vùng tổn thương tiêu biểu và xử lý qua máy xử lý mô tự động, trước khi vùi nến và cắt lát mỏng 3-5m.

-      Tất cả các tiêu bản được nhuộm H&E.

-      Khảo sát vi thể dưới kính hiển vi quang học.

-      Một số trường hợp khó chẩn đoán được nhuộm thêm PAS, Trichrom và Hóa mô miễn dịch: Vimentine, LCA, B-cell, T-cell, melanoma, Cytokeratin... để xác định chẩn đoán.

-      Hạch có nang lao hiện diện được nhuộm AFB để tìm trực khuẩn kháng acide kháng cồn.

-      Xếp loại bệnh lý hạch theo bảng 1.

-      Xếp loại mô học các limphôm theo bảng phân loại Working Formulation.

-      Xếp loại bệnh Hodgkin theo bảng phân loại Rye, 1966

-      Dùng phần mềm Excel tổng kết tuổi, giới, vị trí và khảo sát mối liên quan với loại mô học.

Bảng 1: Phân loại bệnh lý của hạch limphô

Viêm

Không đặc hiệu

- cấp tính

- mạn tính

đặc hiệu

- lao

- giang mai

Phản ứng

tăng sản

nang

vùng T

Xoang

hỗn hợp

Ung thư

nguyên phát

Bệnh Hodgkin

Limphôm không Hodgkin

thứ phát

 

       

Bảng 2: Bảng phân loại các limphôm không Hodgkin theo Working Formulation

A.Limphôm ác tính thấp

A.1. loại limphô bào.

A.2. dạng cục, loại tế bào nhỏ, nhân khía.

A.3. dạng cục, loại hỗn hợp tế bào nhỏ và tế bào to

B. Limphôm ác tính vừa

B.1. dạng cục, loại tế bào to, nhân không khía.

B.2. dạng lan tỏa, loại tế bào nhỏ, nhân khía.

B.3. dạng lan tỏa, loại hỗn hợp tế bào nhỏ và tế bào to

B.4. dạng lan tỏa, loại tế bào to

C. Limphôm ác tính cao

C.1. loại tế bào to, nguyên bào miễn dịch.

C.2. Loại nguyên limphô bào

C.3. Dạng lan tỏa, loại tế bào nhỏ không khía

D. Các loại khác

Bảng 3: Phân loại bệnh Hodgkin (Rye, 1966)

Típ 1

Bệnh Hodgkin, giàu limphô bào

Típ 2

Bệnh Hodgkin, dạng xơ cục

típ 3

Bệnh Hodgkin, loại hỗn hợp

típ 4

Bệnh Hodgkin, nghèo limphô bào