KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU:

Các kết quả nghiên cứu được tóm tắt như sau:

So sánh các tiêu chuẩn chọn trước điều trị

    

Nhóm NC

Nhóm ÐC

P value

Cân nặng TB (g)

3088,8± 402,8

3125,6±409,4

0,64

Giờ tuổi nhập viện

74,7±34,8

64,2± 34,5

0,15

Giới tính

 

 

0,18

Tỉ lệ bất đồng nhóm máu ABO

 

 

0,37

Nồng độ bilirubin GT lúc vào

19,4±2,9mg%

19,25±2,7mg%

0,74

Thử nghiệm Coombs (+)

 

 

0,26

So sánh 2 nhóm nghiên cứu và đối chứng ta thấy không có sự khác biệt nào trước khi điều trị.

So sánh kết quả sau điều trị

So sánh

Nhóm NC

Nhóm ÐC

P value

Bilirubin GT /nhập viện (mg%)

19,40±2,89

19,25± 2,67

0,74

Bilirubin GT/sau rọi đèn 12h (mg%)

12,9 ± 5,75

17,34±3,60

0,000085

Bilirubin GT/sau rọi đèn 24h (mg%)

11,1 ± 4,9

14,77± 2,91

0,000171

Bilirubin GT sau RÐ 48h (mg%)

10,45± 4,41

13,6 ± 2,2

0,01923

 

Ðộ giảm bilirurubin GT sau rọi đèn 12h (mg%)

6,49 ± 4,59

1,64 ± 3,45

0,00000

Ðộ giảm bilirubin GT sau rọi đèn 24h (mg%)

9,17 ± 4,33

4,69 ± 3,63

0,00000

Ðộ giảm bilirubin GT sau rọi đèn 48h (mg%)

11,47± 6,14

6,80 ± 2,89

0,004124

Ðộ giảm% Bilirubin/rọi đèn 12h

34,5 ± 24,1

7,86 ± 18,4

0,000005

Ðộ giảm%Bilirubin/rọi đèn 24h

45,76±22,15

23,11±16,74

0,000004

Ðộ giảm%Bilirubin/rọi đèn 48h

50,55±22,46

32,75±12,65

0,011193

Thời gian cần rọi đèn (giờ)

24,17±11,99

36,94±13,57

0,0000

Tỉ lệ thành công (%)

100%

91,4%

< 0,01

Như vậy hiệu quả điều trị vàng da của dàn đèn compact TD 8,9w/71 là hơn hẳn so với dàn đèn TD 6,20w đã được sử dụng từ lâu tại BV TD.

So sánh các ưu khuyết điểm chính của các dàn đèn

So sánh

Compact TD8,9W/71

TD 6,20 w

Dàn đèn chuẩn nhập ngoại

Hiệu quả điều trị

 Tốt

Khá

Tốt

Giá thành

Rẻ (250 USD)

Rẻ (150 USD)

Rất đắt (1500 - 2500)

Chế tạo tại chỗ

Dễ dàng

Dễ dàng

Phải nhập ngoại

Ðộ nóng

Rất ít nóng

Ít

Nóng hơn

Gây mất nước

Ít

Ít

Nhiều hơn

Tuổi thọ bóng đèn

5000 -8000 h

2000 h

1000 -2000h

Tiêu thụ điện

Rất tiết kiệm

Bình thường

Bình thường

Kích thước

Gọn nhẹ

To, cồng kềnh

To,cồng kềnh


 
Một số kết quả thực tế tại khoa sơ sinh BV Từ Dũ

- Năm 1996 chúng tôi chỉ sử dụng dàn đèn TD 8,20w để điều trị vàng da tăng bilirubin GT. Trong số 213 trường hợp vàng da nặng nhập khoa cần điều trị tích cực thì chúng tôi phải thay máu 35 trường hợp. chiếm tỉ lệ 16,4%.

 Trong khi đó vào năm 1998. khi chúng tôi đã chế tạo được 7 dàn đèn compact TD 8,9w/71 thì tỉ lệ thay máu chỉ còn 3,7% (6 trẻ phải thay máu trong số 164 ca vàng da sơ sinh nặng). Sự tiến bộ này càng rõ nét vào 6 tháng cuối năm 1998 khi dàn đèn này được áp dụng rộng rãi và tỉ lệ thay máu đã được giảm thiểu đến mức tối đa.

BÀN LUẬN

Từ kết quả của nghiên cứu trên cũng như hiệu quả thực tế của việc ứng dụng dàn đèn compact TD 8,9w/71 để điều trị vàng da trẻ sơ sinh, chúng tôi rút ra được các kết luận sau:

1. So sánh các tiêu chuẩn và các yếu tố chính có ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa của bilirubin trong cơ thể bệnh nhân ở 2 nhóm nghiên cứu và đối chứng như cân nặng, cách sanh, phái tính, loại sữa dùng, giờ tuổi lúc điều trị, tiền sử bệnh lý và các loại thuốc được sử dụng cho mẹ trước và trong chuyển dạ... chúng tôi thấy không có sự khác biệt nào có ý nghĩa về phương diện thống kê.

So sánh nồng độ bilirubin GT /máu, tỉ lệ bất đồng nhóm máu ABO, tỉ lệ có thử nghiệm Coombs (+) ta thấy không có khác biệt thống kê. Ðiều này cho phép khẳng định rằng việc chọn ngẫu nhiên 2 nhóm nghiên cứu và đối chứng là hợp lý cả về lâm sàng và cận lâm sàng trước khi điều trị.

2. Cỡ mẫu nghiên cứu tối thiểu là 25 trường hợp cho mỗi nhóm, nhưng chúng tôi đã nghiên cứu 140 trường hợp (70 mỗi nhóm), kết quả được nhập và phân tích qua phần mềm vi tính EPI INFO 6.04, do đó nghiên cứu này có đủ độ tin cậy về mặt tính toán và so sánh thống kê.

3. Kết quả nghiên cứu cho thấy tác dụng và hiệu quả điều trị của dàn đèn COMPACT TD 8,9W/71 vượt trội hơn hẳn so với nhóm sử dụng dàn đèn TD 6,20W. Ðiều này thể hiện rõ ở nhiều mặt: tốc độ giảm bilirubin gián tiếp trong khi rọi đèn nhanh hơn, thời gian cần điều trị chiếu đèn ngắn hơn, cũng như tỉ lệ rọi đèn thành công cao hơn. Ðồng thời trong quá trình nghiên cứu chúng tôi cũng chưa phát hiện được tác dụng phụ nào đáng kể trong cả hai nhóm. Kết quả nghiên cứu này là phù hợp với các kết quả nghiên cứu của nhiều tác giả khác được đăng trên nhiều y văn trên thế giới khi họ so sánh tác dụng điều trị vàng da sơ sinh do tăng bilirubin gT bằng phương pháp rọi đèn bằng ánh sáng xanh và ánh sáng trắng(7,8,11).

4. Về mặt cơ cấu và kỹ thuật của dàn đèn compact TD 8,9W/71, các thông số cơ bản cũng phù hợp với các yếu tố cần và đủ để điều trị vàng da sơ sinh. Ðặc biệt là phổ bước sóng từ 400 - 500nm có tác dụng và hiệu quả tốt để chuyển phân tử bilirubin GT sang dạng đồng phân(7,8,9).

5. Ngoài hiệu quả điều trị, dàn đèn COMPACT TD 8,9W/71 còn có nhiều ưu điểm: giá thành rẻ, tuổi thọ bóng đèn cao, có thể chế tạo trong nước, bảo trì đèn và tháo lắp dễ dàng, ít gây nóng, tiết kiệm điện, gọn nhẹ, dễ di chuyển và có thể trang bị rộng rãi cho các tuyến dưới.

KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu này chúng tôi thấy dàn đèn COMPACT TD 8,9W/71 có hiệu quả điều trị bệnh vàng da sơ sinh do tăng bilirubin GT, một bệnh phổ biến và rất nguy hiểm do vàng da nhân. Dàn đèn này có tuổi thọ cao, giá thành rẻ, gọn nhẹ, chế tạo trong nước, có thể trang bị cho các tuyến để điều trị sớm các trường hợp vàng da sơ sinh nhằm góp phần phòng chống vàng da nhân.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.        Trần liên Anh: Yếu tố gây tổn thương não ở trẻ sơ sinh vàng da bệnh lý và chỉ định thay máu.

2.        Brassard Y, Larsen M, Metais N: Photochimie de la bilirubineLa medecine infantile:1987 p: 119-127

3.        Tạ Thị Ánh Hoa: Bilirubin tự do đối với trẻ sơ sinh - Y học thực hành số 04 1979 trang 21- 27.

4.        Tạ Thị Ánh Hoa: Ðiều trị triệu chứng vàng da do tăng bilirubin gián tiếp ở trẻ sơ sinh - Y học thực hành số 204 tháng 11-12 năm 1976 trang 16 - 20.

5.        Tạ Thị Ánh Hoa: Vàng da do tăng bilirubin gián tiếp ở trẻ sơ sinh - Nhi khoa tập 2 1988 trang 32 - 34.

6.        Tô Thanh Hương: Ðiều trị vàng da tăng bilirubin do tăng bilirubin gián tiếp - cẩm nang điều trị nhi khoa viện VBVBMTE 1991,TRANG 63- 67.

7.        Klaus Jahrig. Dietlind Jahrig. Peter Meisel PhD: Phototherapy treating Neonatal jaundice with visible light 1993

8.        Sender A et Maigret P: Mise en oeuvre rationelle de la phototherapie la medecine infantile. numero 2 Fev 1987 page 153 - 171.

9.        Sender A, Cadera R, Lemaigre P,  Voreaux: La mesure de la phototherapie. La medecin infantile,numero 2 Fev. 1987 page 119-127

10.     Sender A, Maigret P, Francoual C: Indication de la phototherapie. La medecine infantile. numero 2 1987 page 173 -199.

11.     Thomas B. Newman and M Jeffrey Maisels: Evaluationand treatment of jaundice the newborn. Pediatrics Vol. 89 N 5 May 1992 p: 809 - 833

12.     Vũ Thị Xuyên: Nguyên nhân, kết quả điều trị 29 bệnh nhân vàng da do tăng bilirubin gián tiếp ở trẻ sơ sinh tại BV trẻ em Hải Phòng. Kỷ yếu CTNCKH Nhi khoa miền trung lần 4 trang 347-353.