Ðộ trưởng thành của nhau thai

Theo số liệu của chúng tôi, TT càng lớn, ÐTTN càng tăng.

Ðộ 0:        

·       98,50% ở tuổi thai       20-24 tuần

·       48,48% ở tuổi thai       20-24 tuần

·       7,14%   ở tuổi thai       20-24 tuần

Từ tuần lễ 33-40 gần như có độ 0, thỉnh thoảng gặp 1-2 trường hợp với tỷ lệ thật nhỏ bé (0,64%) không đáng kể. Như vậy kết quả của chúng tôi phù hợp với GRANNUM(10) khi tuổi thai < 28 tuần tương ứng với độ trưởng thành 0.

Ðộ I: chiếm cao nhất ở tuổi thai 29-30 tuần và giảm còn phân nửa ở tuổi 31-32 tuần. So với GRANNUM cũng phù hợp nhưng sớm hơn một tuần.

Ðộ II: cao nhất ở tuần lễ 33-34, chiếm gần phân nửa trong nhóm 31-32 tuần. (42,85%) và nhóm 35-36 tuần(42,25%). Ðiều này hoàn toàn phù hợp với GRANNUM không phù hợp với RUTH (1982)(21) vì theo ông khi thai ³ 30 tuần đã tương ứng với nhau trưởng thành độ III.

Ðộ III: ở tuần lễ 39-40 nhau trưởng thành độ III chiếm đa số (93,50%) giảm chút ít ở tuổi thai 37-38 tuần (92,94%) và vẫn xuất hiện khoảng 47,88% ở tuần 35-36 và còn gặp 12,98% ở tuổi thai 33-34 tuần.

Như vậy, từ tuần lễ thứ 35 trở lên, ÐTTN tương ứng độ III. Ðiều này phù hợp với đa số tác giả đã nghiên cứu. Chúng tôi đồng ý với KHALIS M.A.TABSH (1983)(14) khi nhau trưởng thành độ III tương ứng với tỷ lệ L/S ³ 2 nghĩa là phổi thai nhi đã trưởng thành. Thai nhi hoàn toàn có khả năng sống được khi ra ngoài tử cung. Trong nhóm tuổi thai 37-40 tuần, chúng tôi ghi nhận được 146 trường hợp sanh trên tổng số 239 trường hợp.

Thời gian từ lúc siêu âm đến lúc sanh: 1-2 ngày.

: Trọng lượng từ 2700-4000g, APGAR: 8-10 trong phút thứ 1 và 10 trong phút 2,5. Ðại thể chưa phát hiện trường hợp nào bất thường.

Nhau: Dạng hình tròn, đường kính từ 18-22cm. Trọng lượng nhau từ 450-620g. Sự phân chia các múi nhau rất rõ (15-20 múi). Không phát hiện trường hợp nào nhau bám thấp (qua đo màng nhau).  

                                             

Có sự tương quan chặt chẽ giữa TT và các yếu tố khảo sát. TT tăng thì số đo của BDN, ÐTTN, CDXÐ, ÐKNB, ÐKLÐ cũng tăng theo. Do đó dùng PTHQ để xác định TT tương đối chính xác (ví dụ với PTHQ của TT theo ÐTTN và ÐKLÐ thì sai số < 2 tuần chiếm tỷ lệ 80,76%).

Kết quả bảng đánh giá mức độ chính xác của PTHQ

Qua bảng kết quả ta thấy:

* Ðối với PTHQ của TT theo 1 biến số, tỏ ra ít sai số nhất là PTHQ của TT theo ÐKLÐ (73,07% ± 2,86%) ở độ tin cậy 95%. So với kết quả của THOMSON H.E(22) (đo ÐKLÐ để chuẩn đoán tuổi thai, R = 0,9; sai số < 1,83 tuần) thì kết quả của chúng tôi cũng phù hợp (R = 0,9; sai số < 2 tuần).

* Ðối với PTHQ của tuổi thai theo đa biến thì các bộ biến số (ÐTTN, ÐKLÐ); (ÐTTN, CDXÐ, ÐKLÐ); (ÐTTN, CDXÐ, ÐKNB, ÐKLÐ); (BDN, ÐTTN, CDXÐ, ÐKNB, ÐKLÐ) có độ chính xác chiếm ưu thế hơn các PTHQ khác.

* Dũng phép kiểm STUDENT để so sánh 2 tỷ lệ và kết luận ở ngưỡng a = 0,05 ta có:

Tỷ lệ chính xác ở 2 PTHQ của TT theo 2 biến (ÐTTN, ÐKLÐ) và bộ 3 biến (ÐTTN, CDXÐ, ÐKLÐ) không khác nhau, có ý nghĩa về mặt thống kê.

Tỷ lệ chính xác ở 2 PTHQ của TT theo 2 biến số (ÐTTN, ÐKLÐ) và bộ 4 biến số (ÐTTN, CDXÐ, ÐKNB, ÐKLÐ) không khác nhau.

So sánh tương tự tỷ lệ chính xác ở PTHQ của TT theo 2 biến số (ÐTTN, ÐKLÐ) và PTHQ của TT theo bộ 5 biến số (BDN, ÐTTN, CDXÐ, ÐKNB, ÐKLÐ) không khác nhau ở ngưỡng a = 0,05. Như vậy, nếu phải khảo sát nhiều biến số, chúng tôi sẽ chọn 2 biến số (ÐTTN, ÐKLÐ) vì mức độ chính xác của nó cũng không kém 3, 4 hoặc 5 biến mà sự thực hiện đơn giản hơn.

Ðối với PTHQ của TT theo 1 biến số (ÐKLÐ) thì PTHQ của TT theo 2 biến số (ÐTTN, ÐKLÐ) có mức độ chính xác cao hơn (73,07% và 80,67%), sự khác biệt này có ý nghĩa về mặt thống kê (Test T, a = 0,05).

TT = (1,59) ÐTTN + (0,32) ÐKLÐ + 4,72.

Khi khảo sát một sản phụ trên siêu âm ta xác định được ÐTTN và ÐKLÐ, thay trị số vào phương trình trên ta ước lượng được TT.

Toán đồ

Ðể công việc tính toán cho nhanh chóng, ta dùng toán đồ (biểu đồ 9)

Cách sử dụng: Dùng cây thước nối trị số ÐTTN và ÐKLÐ của quan sát, cắt đường thẳng TT ở vị trí nào, đọc giá trị đó ta được giá trị ước lượng

KẾT LUẬN

Khảo sát bánh nhau và đo một số đường kính thai nhi trong thai kỳ bình thường trên siêu âm B, Với kết quả bước đầu đạt được chúng tôi có thể nghĩ rằng:

Vị trí bánh nhau: theo thứ gặp là mặt trước, mặt sau (40,9% và 43,75%), đáy (11,73%) và bên (3,59%).

 Trong trường hợp không tìm thấy hình ảnh nhau ở các vị trí trên, cần khảo sát xem có phải nhau tiền đạo không.

Bề dày nhau (mm): tăng dần và xấp sỉ bằng tuổi thai tính theo tuần. Ở thai đủ tháng BDN trung bình không vượt quá 40 mm. Trường hợp BDN không phù hợp với TT nên khảo sát các nguyên nhân làm thay đổi BDN và ảnh hưởng của nó đến sự phát triển của thai.

Ðộ trưởng thành của nhau: Thai 24 tuần, nhau trưởng thành độ 0, thai nhi sẽ không sống được khi ra ngoài tử cung. Từ tuần 35 trở đi, ÐTTN là độ III (L/S > 2) phổi thai nhi đã trưởng thành.

Nếu sản phụ không nhớ ngày kinh cuối nên cho siêu âm càng sớm càng tốt. Kết quả đó sẽ là mốc định TT cho các lần khám kế tiếp.

Khi sản phụ có dấu hiệu thai máy mà không nhớ ngày kinh cuối có thể dùng PTHQ của TT theo ÐKLÐ để định TT ngay lần khảo sát đầu tiên.

PTHQ của TT theo 2 biến số (ÐTTN, ÐKLÐ) đã được chứng minh là hữu hiệu như các bộ biến số thể khác (3, 4 hoặc 5 biến số) với độ chính xác 80,67% có thể áp dụng cho các sản phụ khám lần đầu, không nhớ ngày kinh cuối và bề cao tử cung ³ 15 cm.

Kết quả 2 thông số (ÐTTN, ÐKLÐ) không phù hợp nên khảo sát các thông số khác có thể phát hiện sớm những bất thường về thai hoặc bánh nhau giúp có hướng xử trí thích hợp.

Sử dụng toán đồ giúp định TT theo PTHQ 2 biến số (ÐTTN, ÐKLÐ) nhanh chóng(24).

 Siêu âm B đơn giản, chính xác, và an toàn. Kỹ thuật đo càng cẩn thận, chặt chẽ càng đem lại chính xác trong ước lượng tuổi thai

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.        BISHOP EH, POLLOCK T: Fetal explorative cytology obstet. gynec. New York 1970, 36: 909-911.

2.        CHANH WH, WOESNER ME, NAKMOTE RS and SAUNDERS F1: Device to estimate fetal age. Obste. Gyneco. 1971, 38: 154 -158.

3.        DEE PM, PARKIN JM, SIMPSON W: A study of radiological criteria used in assessing the gestational age of human infant. Clinical radiological 1966, 47:125-134

4.        DIMIDOV BH: Ultrasonic diagnosis in obstetric Moscow, 1982, pp 50-115-137-159.

5.        DRUM JE, MACKIMZIE G: The ultrasonic measurement of fetal crown rump length as obstet. gyneco1976,83:417

6.        ERNEST I, KOHORN MM: Sonar in the first trimester of pregnancy, obstet.gyneco 1974,44:473.

7.        FUKS M A: Ultrasonic placentography.B.N.I 1975,7:55.

8.        GARY S and col.: Fetal crown- rump length and biparietal diameter in the second trimester of pregnancy.J.Armer. obstet.gyneco 1975,122:9.

9.        GOTTESFELD KR, THOMPSON HE, HOLMES SH, TAYLORE  S: Ultrasonic placentography - A new method for placental localization. Amer.J.obstet-gyneco. 1996,96:538-547.

10.     GRANNUM PAT, BERKOWITZ RL, HOBBIINS JC: The ultrasonic changes in the maturing placental and their relation to fetal pulmomic maturity.Am.J.Ostet.Gyneco 1979,133:915.

11.     HELLMAN LM, KOBAYASHI M, FILLISTI L, ELEN: Growth and development of the human fetus prior to the twentieth week of gestation. Amer. J. Obstet.gyneco 1970,106: 1222-1228.

12.     HODDICK WK, MAHONY BS, CALLEN PW, FILLY RA: Placental thickness. J. Ultrasound Med. 1985, 4: 479.

13.     HUISJES HJ: Origin of cell in the loquar amni. Ammer. Obstet. Gyneco 1970, 106: 1222-1228.

14.     KHALID M.A. TABSH: Correlation of real time ultrasonic placental grading with amniotic fluid L/S ratio Amer.J. Obstet. Gyneco 1983, 145:504.

15.     KURJAK A., BREJUER B. Predition of maturity in the first trimester of pregnency by ultrasonic measurement of fetal crown-rump length.J. cinical ultrasound 1976,4:83.

16.     LEVI S, SALVATOR: Estimation de l age fetal. Etude comparative des menthodes J.obstetric Gyneco. biol. Repro. 1973, 2:303-322.

17.     PARMILEY I and MILLER E: Fetal maturity amniotic fluid analysis. Amer J. Obstet. Gyneco 1969, 105: 345 - 362.

18.     ROBINSON HP, FLEMMING JEE: A critical evaluation of sonar "crown-rump length" measurement. Brit.5. Obstet.gyneco 1975, 82: 702-710.

19.     ROBINSON HP: Gestational sac volume as determined by sonar in the first trimester of pregnancy Brit.J.Obstet - Gyneco 1975, 82: 100 -107.

20.     RUSSEL: Radiological assessment of fetal maturity J. Obstet. Gyneco. Brit.  Cowlth 1969, 75: 208-219.

21.     RUTH A P, LAWRENCE DP: Relationship of placental grade to gestational age.Amer.J.Obstet.Gyneco 1982, 144:733.

22.     NGUYỄN NGỌC THOA: Giá trị của tâm thanh đồ thai nhi và siêu âm chẩn đoán bệnh lý dây rốn thai nhi. Moscow, 1983 trang 83.

23.     THOMPSON BS, TRUDINGER BJ, COOK BM: A  comparison of Doppler ultrasound wave from indices in the umbilical artery.  Med. Biol. 1986, 12: 84, 835.

24.     WEIL F  et al: Comparation entre la methode thermographique et tomo écho - graphique B dans la localisation du placenta.Bull.Féd.Gyneco.obstet. Franc 1970 22/3 333-337.